GI�O D�N SAU C�NG ĐỒNG VATICANO II

Đỗ Như Điện

C�ng Đồng Vaticano II (1962-1965) kết th�c đến nay đ� gần 40 năm. Đối với những người ở tuổi 50 trở l�n đều nhận thấy nhiều thay đổi trong Hội Th�nh C�ng Gi�o, đặc biệt vị tr� người t�n hữu gi�o d�n trước v� sau c�ng đồng c� nhiều kh�c biệt đ�ng kể. Trong b�i chia sẻ n�y người viết chỉ nhằm t�m lược v� t�m hiểu một số điểm kh�c biệt c� � nghĩa v� nhằm mục đ�ch g�? Nhất l� đối với người gi�o d�n c�ng gi�o Việt Nam.

Trước hết, ch�ng ta �n lại một số diễn biến ch�nh yếu li�n quan đến C�ng Đồng  Vaticano II. C�ng Đồng Vaticano II l� một biến cố quan trọng sau gần 5 thế kỷ kể từ C�ng Đồng Tridentino (1545-1563). Tuy năm 1870 c� C�ng Đồng Vaticano I, nhưng C�ng Đồng n�y đ� phải đ�nh ho�n v� thời hạn từ ng�y 20 th�ng 10 năm ấy. Mặc dầu vậy một kết quả đ�ng lưu � nhất đ� để lại l� việc C�ng Đồng tuy�n bố t�nh c�ch bất khả ngộ của Đức Gi�o Ho�ng, từ đ� nhiều người nghĩ rằng Hội Th�nh sẽ chẳng c�n cần mở c�c c�ng đồng chung nữa. Nhưng chỉ một thời gian ngắn sau khi l�n ng�i Gi�o Ho�ng, ng�y 25 th�ng Gi�ng năm 1959, Đức Gioan XXIII đ� tuy�n bố Ng�i c� � định triệu tập c�ng đồng chung để canh t�n Gi�o Hội đ� l�m nhiều người ngạc nhi�n. Thế l� sau 3 năm chuẩn bị, kh�a họp đầu ti�n đ� khai diễn ng�y 11 th�ng 10 năm 1962. Sau kh�a họp thứ I th� Đức Gioan XXIII băng h�, Đức Phaolo VI kế vị, Ng�i nối tiếp c�ng việc đang dở dang; C�ng Đồng diễn tiến v� kết th�c ng�y 8 th�ng 12 năm 1965.

Kết quả trong ba năm l�m việc của tr�n 2600 nghị phụ, C�ng Đồng đ� để lại một kho t�ng lớn lao l� 16 văn kiện gốm 4 Hiến Chế, 9 Sắc Lệnh, v� 3 Tuy�n Ng�n. C�c Hiến Chế gồm: (1) Phụng Vụ Th�nh: Sacrosanctum Councilium, (2) T�n L� về Gi�o Hội: Lumen Gentium, (3) Mạc Khải của Thi�n Ch�a: Dei Verbum, v� (4) Gi�o Hội Trong Thế Giới Ng�y Nay: Gaudium et Spes. C�c Sắc Lệnh l�: (1) Truyền th�ng: Inter Mirifica, (2) Về c�c Gi�o Hội Đ�ng Phương: Orientalium Ecclesiarum, (3) Về Hiệp Nhất: Unitatis Redintegratio, (4) Về Gi�m Mục trong Hội Th�nh: Christus Dominus, (5) Đời sống D�ng Tu: Perfectae Caritatis, (6) Đ�o tạo linh mục: Optatam Totius, (7) T�ng Đồ Gi�o D�n: Apostolicam Actuositatem, (8) Hoạt động truyền gi�o: Ad Gentes, v� (9) Đời sống linh mục: Presbyterorum. Những Tuy�n Ng�n: (1) Gi�o Dục Kit� Gi�o: Gravissimum Educationis, (2) Li�n lạc t�n gi�o: Nostra Aetate, (3) Tự Do T�n Gi�o: Dignitatis Humanae.

Những văn kiện tr�n đ�y đ� v� đang l�m thay đổi s�u xa trong Hội Th�nh C�ng Gi�o, l�m thay đổi lối sống v� suy tư của một tỷ người gi�o d�n C�ng Gi�o, ảnh hưởng đến sinh hoạt trong x� hội nhờ v�o những hoạt động dấn th�n hơn của Hội Th�nh.

Trong chiều d�i lịch sử của Gi�o H�i nếu nh�n v�o cơ cấu tổ chức th� ta thấy đ� l� m� h�nh kim tự th�p, tr�n hết l� Đức Th�nh Cha, xuống đến hồng y đo�n, c�c gi�m mục, linh mục, tu sĩ nam nữ v� dưới c�ng l� th�nh phần gi�o d�n; m� h�nh n�y hầu như kh�ng thay đồi cho đến sau C�ng Đồng Vaticano II kết th�c. C�ng Đồng Vaticano II l� C�ng Đồng thứ 21 kể từ C�ng Đồng Nicea năm 325, nhưng c�c c�ng đồng chung trong qu� khứ đ� kh�ng c� nhiều thay đổi về vị tr� của người gi�o d�n. Sau đ�y l� một số hạn chế ti�u biểu đối với gi�o d�n trước C�ng Đồng Vaticano II:

Gi�o d�n kh�ng được tham dự v�o c�c việc phụng tự, ngoại trừ đ�nh đ�n, tham dự ca đo�n. Nhiều gi�o xứ kh�ng cho ph�p nữ giới v�o ca đo�n.

Gi�o d�n kh�ng được đọc s�ch th�nh trong Th�nh Lễ Misa

Kh�ng được trao M�nh Th�nh trong nh� thờ kể cả mang M�nh Th�nh cho kẻ liệt

Kh�ng được giữ c�c chức vụ trong t�a gi�m mục.

Tham gia hạn chế trong hội đồng mục vụ gi�o xứ.

Khiếu nại, ph�n n�n với gi�m mục về c�c linh mục coi xứ l� điều hiếm hoi.

Chỉ được rước M�nh Th�nh bằng lưỡi, v� chỉ được nhận h�nh b�nh m� th�i.

Khi nhận ph�p Th�nh Tẩy phải chọn t�n một vị th�nh l�m quan thầy.

Người ngo�i c�ng gi�o kh�ng được đỡ đầu rửa tội.

Kh�ng được đọc những ấn bản Th�nh Kinh m� Hội Th�nh kh�ng cho ph�p

Sau C�ng Đồng những hạn chế tr�n đ�y đ� được gỡ bỏ, v� cho ph�p gi�o d�n tham dự v�o c�c sinh hoạt trong Hội Th�nh như những việc sau đ�y:

Chuẩn bị việc phụng tự th�nh lễ từ th�nh nhạc, b�i đọc, v� những chi tiết kh�c.

Nữ giới được l�m thừa t�c vi�n th�nh thể, đọc s�ch th�nh, v� gi�p lễ.

Người th�n trong gia đ�nh như cha mẹ c� thể đỡ đầu cho con c�i khi nhận ph�p rửa tội v� th�m sức.

B� t�ch h�n phối giữa người c�ng gi�o với người kh�c t�n gi�o c� thể cử h�nh ở một nh� thờ ngo�i c�ng gi�o.

Trường hợp khẩn cấp người kh�ng C�ng Gi�o c� thể cử h�nh B� T�ch Rửa Tội.

Được nhận B� t�ch xức dầu nhiều lần trong đời

Nữ giới được l�m tuy�n �y nh� thương v� cho c�c tổ chức hội đo�n.

Giữ những nhiệm vụ quản trị v� chuy�n m�n trong T�a Gi�m Mục.

Gi�o d�n được nhận b� t�ch Th�nh Thề cả hai h�nh.

Gi�o d�n tham dự v�o việc chuẩn bị cho t�n t�ng, h�n phối

C� thể rước lễ hơn một lần trong một ng�y.

Gi�o d�n c� thể được chia sẻ Lời Ch�a trong nh� nguyện, hội đường (kh�ng ở trong Th�nh Lễ)

Trong những trường hợp đặc biệt gi�o d�n c� th� đặt M�nh Th�nh để chầu (Kh�ng ban ph�p l�nh)

Nếu chỉ tho�ng nh�n v�o những thay đổi trong phạm vi phụng vụ v� mục vụ như tr�n đ�y, ch�ng ta kh�ng thấy r� tầm quan trọng của những đổi thay, nếu kh�ng đ�o s�u v�o cốt l�i thần học xuy�n qua một số kh�c biệt n�u tr�n. Những kh�c biệt ch�nh l� kết quả của những suy tư đ� phản ảnh r� tầm quan trọng v� � nghĩa thần học đối với người gi�o d�n. Phạm vi b�i b�o c� hạn, ở đ�y ch�ng ta chỉ nhắc lại mấy đoạn C�ng Đồng đ� n�i về gi�o d�n t�m thấy ỏ chương IV trong Hiến Chế T�n L� về Gi�o Hội, trong Sắc Lệnh T�ng Đồ Gi�o D�n, trong Hiến Chế Mục Vụ về Gi�o Hội...

Trước hết C�ng Đồng x�c định bản t�nh v� sứ mạng của gi�o d�n: Danh hiệu gi�o d�n ở đ�y được hiểu l� tất cả những Kit� hữu kh�ng c� chức th�nh v� bậc tu tr� được Gi�o Hội c�ng nhận, nghĩa l� những Kit� hữu đ� được nhập hiệp v�o Th�n Thể Ch�a Kit� nhờ Ph�p Rửa, đ� trờ n�n D�n Thi�n Ch�a v� tham dự v�o chức tư tề, ng�n sứ v� vương giả của Chu� Kit� theo c�ch thức của họ; họ l� những người đang thực hiện sứ mạng của to�n d�n Kit� Gi�o trong Gi�o Hội v� tr�n trần gian theo phận vụ ri�ng của m�nh. (Hiến Chế T�n L� về Gi�o Hội, số 31)

Địa vị gi�o d�n c�n được diễn tả c�ch t�ch cựcnhờ l�ng ưu �i của Thi�n Ch�a, gi�o d�n được l�m anh em Ch�a Kit�(Ibid, 32) thật l� một vinh dự lớn lao biết chừng n�o. V� chỉ c� một D�n Thi�n Ch�a được Ng�i tuyển chọn chỉ c� một Thi�n Ch�a, một đức tin, một ph�p rửa. C�c chi thể c�ng chung một phẩm gi� v� đ� được t�i sinh trong Ch�a Kit� (Ibid, 32). Với địa vị cao trọng n�y, người gi�o d�n h�a m�nh v�o nhịp sống của Gi�o Hội trong nhiệm vụ Ch�a đ� trao ban. V� thế, gi�o d�n l�m t�ng đồ l� th�ng phần v�o ch�nh sứ mệnh cứu độ của Gi�o Hội. Mỗi t�n hữu đều được Ch�a đề cử l�m t�ng đồ qua việc l�nh nhận Ph�p Rửa v� Th�m Sức.(Ibid. 33)

                Người t�n hữu gi�o d�n được th�ng phần v�o sứ vụ tư tế, ng�n sứ, v� vương quyền của Đức Kit�, trong ấy  Chức tư tế chung của c�c t�n hữu v� chức tư tế thư� t�c hay phẩm trật, tuy kh�c nhau kh�ng chỉ về cấp bậc m� c�n về yếu t�nh song cả hai bổ t�c cho nhau.....Phần t�n hữu, nhờ chức tư tế vương giả, cộng t�c d�ng th�nh lễ v� thi h�nh chức vụ đ� trong việc l�nh nhận c�c b� t�ch, khi cầu nguyện v� tạ ơn, bằng đời sống chứng t� th�nh thiện, bằng sự từ bỏ v� b�c �i t�ch cực. (Ỉbid, 10)

c�c t�n hữu nhập hiệp v�o Gi�o Hội bời ph�p rửa, v� nhờ ấn t�ch, họ được đề cử thi h�nh phụng tự Kit� Gi�o v�, được t�i sinh l�m con Thi�n Ch�a, họ c� bổn phận tuy�n xưng trước mặt mọi người đức tin họ nhận l�nh từ Thi�n Ch�a qua Gi�o Hội....Khi tham dự th�nh lễ, nguồn mạch v� ch�p đỉnh của tất cả đời sống Kit� Gi�o, họ d�ng l�n Thi�n Ch�a lễ vật thần linh, c�ng với lễ vật ấy, họ tự d�ng ch�nh m�nh họ. (Ibid.11). Đ�y l� điểm cốt l�i, quan trọng nhất n�i l�n sự kết hợp trọng vẹn của mọi th�nh phần D�n Thi�n Ch�a trong Mầu Nhiệm Th�nh Thể.

Tham dự v�o chức ng�n sứ, với tư c�ch n�y, người gi�o d�n sống giữa x� hội phải thể hiện bằng đời sống chứng nh�n, tức l� sống Tin Mừng đ�ch thực. Nơi người tin hữu phải to�t ra hấp lực m� ch�nh Ch�a Th�nh Thần đ� ban xuống qua B� T�ch Th�m Sức. Hấp lức ấy thu h�t v� dẫn đưa những người đang t�m kiếm ch�n l� về với Ch�a Kit�.: D�n Th�nh Thi�n Ch�a cũng tham dự v�o chức vụ ng�n sứ của Ch�a Kit�, bắng c�ch phổ biến chứng từ sống động về Người. Nhất l� qua đời sống đức tin, v� đức �i. (Ibid, 12).

Địa vị vương giả: người gi�o d�n được mời gọi chia sẻ vương quyền với Ch�a Kit� nơi Gi�o Hội giữa trần thế: Ch�a Kit�, Đấng đ� hạ m�nh cho đến chết v� v� thế Người được Ch�a Cha t�n vinh, đ� v�o trong vinh quang nước Người...Người cũng th�ng ban cho c�c m�n đệ quyền b�nh đ� để họ được hưởng sự tự do vương giả v� chiến thắng �ch thống trị của tội lỗi nơi họ...Ch�a cũng muốn nhờ cả gi�o d�n để mở rộng nước Người, nước của ch�n l� v� sự sống, của �n sủng v� th�nh thiện, của c�ng l� t�nh y�u v� h�a b�nh. Lời Ch�a hứa thật trọng đại v� lệnh Ng�i truyền cho c�c m�n đệ thật lớn lao: Thực vậy, tất cả mọi sự đều thuộc về anh em, c�n anh em thuộc về Ch�a Kit�, v� Ch�a Kit� thuộc về Thi�n Ch�a(1 Cor 3:23) (đoạn 36)

Chỉ cần nhắc lại mấy đoạn tr�n đ�y cũng đ� đủ n�i l�n mức quan t�m của Hội Th�nh đối với người t�n hữu gi�o d�n. T�i liệu C�ng Đồng được coi l� m�n qu� m� Ch�a Th�nh Thần đ� trao ban cho Gi�o Hội, m�n qu� qu� lơn lao ấy Ch�a cũng muốn mọi người c�ng được chia sẻ qua tay của con c�i trong Gi�o Hội giữa cộng đồng nh�n loại.

Một điểm kh� tế nhị l� mối tương quan giữa gi�o sĩ v� gi�o d�n từ sau C�ng Đồng, đ�y l� vấn đề cần t�m hiểu để nhận biết r� quyển hạn v� tr�ch nhiệm của gi�o sĩ v� gi�o d�n như thế n�o:Trong Gi�o Hội c� những thừa t�c vụ kh�c nhau, nhưng c�ng chung một sứ mạng. Đức Kit� ủy th�c cho c�c t�ng đồ v� những người kế vị tr�ch nhiệm gi�o huấn, th�nh h�a v� quản trị nh�n danh Ng�i. V� được tham dự v�o chức vụ tư tế, ng�n sứ v� vương giả của Đức Kit�, gi�o d�n cũng đảm nhận trong Gi�o Hội v� trong thế giới phần tr�ch nhiệm của m�nh trong xứ vụ của to�n thể cộng đồng D�n Ch�a (Sắc Lệnh T�ng Đồ Gi�o D�n số 2).

Sắc Lệnh đă x�c định như tr�n v� c�n n�i r� hơn rằng như con c�i Thi�n Ch�a v� anh em trong Đức Kito, gi�o d�n tr�nh b�y với mục tử những nhu cầu v� nguyện vọng một c�ch tự do v� tin cẩn. Theo kiến thức, khả năng chuy�n m�n v� uy t�n trong l�nh vực của m�nh, đ�i khi gi�o d�n phải đ�ng g�p y kiến cho h�ng gi�o phẩm trong những g� li�n hệ đến lợi �ch của Gi�o Hội (Hiến Chế TL về GH số 37). C�n về ph�a gi�o sĩ, C�ng Đồng cũng khuyến kh�ch: phải nh�n nhận v� n�ng cao phẩm gi� v� tr�ch nhiệm của gi�o d�n trong Gi�o Hội. Gi�o sĩ n�n sẵn s�ng đ�n nhận những � kiến kh�n ngoan của gi�o d�n, t�n nhiệm giao cho gi�o d�n những c�ng việc phục vụ Gi�o Hội, để cho gi�o d�n c� tự do v� quyền hạn h�nh động, khuyến kh�ch họ đảm nhận c�ng việc theo s�ng kiến ri�ng (Ibid)

Trong l�nh vực trần thế, nhiệm vụ của người gi�o d�n được C�ng Đồng đặc biệt khuyến kh�ch: Gi�o d�n được đặc biệt mời gọi gi�p Gi�o Hội hiện diện v� sinh hoa tr�i ở những nơi v� những ho�n cảnh m� Gi�o Hội chỉ c� thể l� muối thế gian qua sự hiện diện của gi�o d�n. (Ibid số 33)

Từ sau C�ng Đồng cho đến h�m nay, Hội Th�nh kh�ng ngừng nhắc nhở v� hướng dẫn gi�o d�n � thức tr�ch nhiệm của m�nh như trong T�ng Huấn Người T�n Hữu Gi�o D�n năm 1988, T�ng Huấn Gi�o Hội tại � Ch�u. Nhất l� những t�i liệu trong 3 năm chuẩn bị bước sang thi�n ni�n kỷ thứ ba đều muốn người t�n hữu gi�o d�n h�y trưởng th�nh v� � thức tr�ch nhiệm của m�nh trong Gi�o Hội giữa trần thế.

Trỡ vể với ho�n cảnh Việt Nam, Tin Mừng được truyền v�o nước nh� từ năm 1531 giữa một giai đoạn ch�nh trị ph�n tranh Bắc Nam với những tiếp nối đổi thay đầy thăng trầm, v� bất ồn; đến nay sau ng�t năm thế kỷ con số người đ�n nhận Tin Mừng c� khoảng 8% d�n số, tuy vậy đ�y cũng l� con số cao tại � Ch�u sau Phi Luật T�n. C�ng Đồng Vaticano II chẳng những l� luồng gi� mới tr�n to�n cầu v� c� một � nghĩa rất đặc biệt đối với Việt Nam ch�ng ta, v� trước1960 VN vẫn c�n xếp v�o danh s�ch c�c xứ truyền gi�o, mọi sinh hoạt t�y thuộc v�o T�a Th�nh Vatican, năm  1960 T�a Th�nh  mới thiết lập Hội Đồng Gi�m MụcViệt Nam, giữa l�c VN trong ho�n cảnh bị chia đ�i, nửa phần đất nước Miền Bắc do cộng sản thống trị, gi�o d�n sống đức tin trong ho�n cảnh kh�ng kh�c thời cấm đạo v�o những thế kỷ trước. C�ng Gi�o trở th�nh th� địch của bạo quyền cộng sản; sau bức m�n sắt mọi li�n lạc với thế giới b�n ngo�i bị ngăn chặn, gi�o sĩ, tu sĩ, gi�o d�n bị tr� dập đ�n �p thẳng thay. Ở Miền Nam nhờ được hưởng cuộc sống tư do n�n tiếp cận với thế giới dễ d�ng hơn, do đ� những sinh hoạt t�n gi�o cũng phấn khởi v� ph�t triển hơn, nhưng từ năm 1975 đến nay cả đất nước c�ng chịu chung số phận sống dưới �ch độc t�i v� chủ trương ti�u diệt t�n gi�o của CSVN.  Trong bối cảnh hiện tại, người t�n hữu Việt Nam rất kh�t khao đ�n nhận hoa tr�i từ C�ng Đồng Vaticano II, nhưng vẫn ở một chừng mực chậm v� nhiều l� do. Ngo�i l� do ch�nh trị n�u tr�n, một l� do kh� quan trọng kh�c đ� l� nền văn h�a cổ truyền Việt Nam vẫn in s�u trong t�m thức con người; khi tiếp cận với một thế giới mới c� nhiều đổi thay th� cần thời gian v� điều kiện để th�ch nghi. Trong lịch sử truyền gi�o ở Việt Nam, c�c nh� truyền gi�o t�y phương t�m c�ch h�a nhập niềm tin v�o nếp sống của d�n Việt, nhưng cũng rất kh� v� C�ng Gi�o đ� c� sẵn nền m�ng của văn minh t�y phương n�n những th�nh quả cũng bị hạn chế. Như những dụ ng�n v� h�nh ảnh trong Ph�c �m Ch�a Gi�su d�ng để giảng cho người Do Th�i thời xưa rất gần gũi với d�n ch�ng nơi ấy, khi đem đến Việt Nam cũng cần c�ch diễn giải mới để th�ch hợp với nếp sống Việt Nam. Chắc chắn người Việt dễ d�ng th�ng cảm với c�c �ng Ph�r�, Anr�, Giac�b�, Gioan, v� l� d�n thuyền ch�i đơn sơ chất ph�c, cũngg dễ d�ng nhận ra cảnh ruộng l�a, v� những kho lẫm chứa th�c l�a, nhưng xa lạ với người chăn chi�n, chăn lừa, kh� tưởng tưởng ra cảnh sinh hoạt trong vườn nho như thế n�o. Do đ� người d�n Việt Nam chắc chắn dễ c� cảm t�nh với b�c n�ng phu với con tr�u, c�i cầy. Dễ d�ng cảm t�nh với người th�n nữ ch�n lấm tay b�n, với c� l�i đ� ch�o thuyền tr�n s�ng. Nếu những h�nh ảnh n�y mang t�m thức của những Kit� hữu đ�ch thực.

T�m lại đối với người gi�o d�n Việt Nam, hơn l�c n�o hết C�ng Đồng Vaticano II đ� mở đường, khuyến kh�ch người gi�o d�n sống nh�n chứng Ph�c �m đ�ch thực, đ� l� nhận ch�n rằng ch�nh bản th�n người gi�o d�n sống trong Gi�o Hội, l�m n�n Gi�o Hội v� l� Gi�o Hội b�n cạnh những th�nh phần được tuyển chọn để phục vụ c�ng việc nước trời. Người gi�o d�n được h�a nhập trọn vẹn, tr�n đầy v� ho�n hảo trong Nhiệm Thể Đức Kit�; c�ng th�ng phần trong cả ba chức năng tư tế, ng�n sứ v� vương quyền của Đức Kit�. Giữa gi�o sĩ v� g�ao d�n VN trong nướccũng như ở hải ngoại cần sự hợp t�c v� n�ng đỡ nhau t�ch cực hơn, nhất l� gỡ bỏ những bức ngăn v� th�nh kiến l�m c�ch biệt giữa gi�o sĩ v� gi�o d�n, để việc dấn th�n của Hội Th�nh C�ng Gi�o sinh nhiều hoa tr�i, v� C�ng Đồng Vaticano II mới l� một Lễ Hiện Xuống Mới như lới Đức Gi�o Ho�ng Gioan XXIII mong ước vậy.