Henry Kissinger tiết lộ trong quyển hồi k� mới
Ending the VN War TT NGUYỄN VĂN THIỆU V� HO� Đ�M PARIS
L�m Lễ Trinh
(Viết tặng Đại hội To�n qu�n)
�Họ đ� tạo ra một sa mạc
v� gọi đ� l� H�a b�nh�
Tacitus
Nh� xuất bản Simon & Schuster, New York, vừa cho ph�t h�nh v�o đầu năm nay quyển hồi k� mới Ending the Việt-Nam War (EVNW ) của cựu Ngoại trưởng Henry Kissinger, d�y 365 trang, v� đề tặng cho cố Đại sứ tại Saigon Elsworth Bunker v� tướng Creighton Abrams, nguy�n Tổng tư lệnh Qu�n đội Hoa kỳ ở Việt Nam.
S�ch gồm c� 14 chương, đ�c kết c�c t�i liệu ch�nh đ� tr�nh b�y trong bốn hồi k� trước của �ng : White House Years (1979), Years of Upheaval (1982), Diplomacy (1994) v� Years of Renewal (1999), v� bổ t�c với những nhận định mới, dựa v�o c�c thử th�ch gần đ�y của Hoa kỳ tr�n thế giới. Đối với c�c độc giả gốc Việt, phần bổ t�c n�y � m� nh� xuất bản mệnh danh The Definite Account , Bản Tường tr�nh Dứt kho�t - mới đ�ng ch� �. Khối diaspora Việt, đ�ng thế, đ� ph� b�nh kh� nhiều, với �t thiện cảm, chủ trương cũng như c�c t�c phẩm trước của Kissinger.
Trong trang phi lộ của EVNW, Kissinger (K) x�c nhận chiến tranh tại VN đ� g�y ly t�n trầm trọng trong nội bộ Hoa kỳ v� c� thể xem như một cuộc Nội chiến thứ hai, civil war , sau cuộc Nội chiến Nam Mỹ chống Bắc Mỹ (1642-1646). Thật vậy, trong lịch sử của si�u cường n�y, đ�y l� cuộc chiến d�i nhất (30 năm, từ 1945 đến 1975, g�y đảo đi�n cho bốn nhiệm kỳ Tổng thống), xa đất mẹ nhất, kh�ng li�n hệ với những quan niệm quốc ph�ng cổ điển của Hoa kỳ v� đ� thay đổi kh�ng �t t�n ch�nh s�ch đối ngoại. Theo lời của K, Việt Nam �đ� trở th�nh một lỗ đen, �a black hole � trong k� ức lịch sử Hoa kỳ.�
Nơi trang 552 v� kế tiếp, K th� nhận rằng đến nay. �ng vẫn bị �m ảnh bởi cảnh sụp đổ của Ch�nh phủ Saigon v� cuộc di tản hỗn loạn của quần ch�ng Việt. K kể lại cuộc điện đ�m v�o hai giờ trưa ng�y 29.4.1975 giữa �ng v� Bộ trưởng Quốc ph�ng James Schlesinger để lấy một số quyết định khẩn cấp như gia tăng số m�y bay trực thăng CH-53s từ 13 l�n 19 để bốc l�n s�ng người tr�n ngập khu�n vi�n To� đại sứ Hoa kỳ; th�ng b�o cho George Meany, chủ tịch AFL-CIO hay c�c nh�n vật ch�p bu của Tổng Li�n đo�n Lao c�ng VN đưọc an to�n; chuyển lệnh của Tổng thống Ford cho đại sứ Graham Martin phải rời tức khắc nhiệm sở với lời nhắn nhũ ri�ng của K: �Ch�ng t�i cần những người anh h�ng của ch�ng t�i trở về Hoa Thịnh Đốn. Kh�ng c�n bao nhi�u anh h�ng tại đ�y! (trang 548).� K ghi: Graham t�nh t�nh ki�u h�nh, thường cải l�, lắm khi bướng bỉnh, cương quyết v� tận tụy với chức vụ. Trước đ�, �ng đ�i ở lại Saigon với hai người t�nh nguyện để chu to�n cuộc di tản d�n Mỹ v� Việt. Nhưng To� Bạch Ốc kh�ng muốn �ng bị Qu�n Bắc Việt bắt l�m con tin. Trong v�ng hai h�m, Đs Martin cho di tản được 50,000 d�n Nam Việt v� 6,000 Mỹ kiều. Martin mặt mũi bơ phờ, giữa cơn sốt nặng, rời Saigon ng�y 30.4.1975 đ�ng 4 giờ 58 s�ng tr�n chiếc trực thăng ch�t đưa �ng ra chiến hạm USS Blueridge bỏ neo tại Th�i B�nh Dương. L�c đ� 129 thủy qu�n lục chiến Hoa kỳ (c� tr�ch vụ bảo vệ cuộc di tản) bị kẹt lại kh�ng biết v� l� do g�. Bởi thế, phải tổ chức một cuộc kh�ng vận helo-lift để cấp cứu họ. Hai giờ sau, những chiếc xe tăng Bắc Cộng tiến v�o Dinh Độc lập để giải t�n Ch�nh phủ Dương Văn Minh v� đổi t�n Saigon ra Th�nh phố Hồ Ch� Minh.
Ch�ng t�i chọn ph�n t�ch phần bổ t�c v� cập nhật ho� của quyển hồi k� EVNW về hai đề mục: 1) Kissinger b�nh phẩm Tổng thống Thiệu 2) Những b�i học từ chiến tranh Việt Nam.
Dưới đ�y l� b�i đầu : Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu v� Ho� đ�m Paris.
(Xin xem tiếp trong Diễn ��n Gi�o D�n số 24 th�ng 10/2003 trang 42)