ĐỨC ĐẠT-LAI-LẠT-MA

N�i Chuyện Về CH�A GI�SU

 

Đỗ T�n-Hưng

 

(tiếp theo)

 

CHƯƠNG VI .- SỨ VỤ T�NG ĐỒ

 Ph�c �m Th�nh Luca (9, 2-6)

 Ng�i sai c�c �ng đi rao giảng Nước Thi�n Ch�a v� chữa l�nh bệnh nh�n. Người n�i: �Anh em đừng mang g� đi đường, đừng mang gậy, bao b�, lương thực tiền bạc, cũng đừng c� hai �o. Khi anh em v�o bất cứ nh� n�o th� ở lại nh� đ� v� cũng từ đ� m� ra đi. Hễ người ta kh�ng đ�n tiếp anh em th� khi ra khỏi th�nh, anh em h�y giũ bụi ch�n để tỏ � phản đối họ.� C�c �ng ra đi, rảo qua c�c l�ng mạc loan b�o Tin Mừng v� chữa bệnh khắp nơi.�

 
� nghĩa đoạn Ph�c �m theo Kit� gi�o

 

 Ph�c �m Th�nh Lu-ca c� thể đ� được viết sau khi th�nh Gi�-ru-sa-lem bị t�n ph� bởi qu�n l�nh La-m� năm 70. Theo truyền thống, Th�nh Lu-ca l� thầy thuốc, đệ tử trẻ trung của Th�nh Phao-lồ. Ng�i l� người c� tr�nh độ văn h�a nhất trong bốn Th�nh sử. Th�nh Lu-ca bắt đầu Ph�c Am của ng�i khi c�ng bố rằng ng�i chuy�n lo sưu tầm cặn kẽ để c� được những th�ng tin c� t�nh c�ch lịch sử do những người đầu ti�n đ� tiếp x�c với Ch�a Gi�su.

 

 Đoạn nầy li�n hệ đến một chương thuật lại một v�i ph�p lạ trong v� số ph�p lạ Ch�a Gi�su đ� l�m. Th�nh Lu-ca nhấn mạnh đến sự kiện Ch�a Gi�su, trước v� sau c�i chết của Ng�i, đ� trao quyền cho c�c m�n đệ được tiếp nối sứ vụ của Ng�i bằng c�ch c�ng bố sứ điệp của Ng�i.

 

 Ch�a Gi�su đ� kết hợp mười hai t�ng đồ đ� được tuyển chọn v� trao cho họ �quyền ph�p�. Đ� l� những đặc t�nh t�m linh m� đ�ch th�n Ng�i đ� sở đắc, do đ� c� thể trao lại cho người kh�c. Quyền uy cốt yếu nhắm v�o việc trừ quỉ v� chữa bệnh. Nhưng mục ti�u ưu ti�n của việc trao quyền đ� l� c�ng bố Nước Trời. Những ph�p lạ l� những dấu chỉ quyền uy v� phương tiện truyền đạt, nhưng c�ng t�c đầu ti�n m� họ phải ho�n th�nh l� l�m chứng Nước Thi�n Ch�a: nước đ� ở b�n trong ch�ng ta v� ai cũng c� thể đạt tới được. Trong Ph�c Am của Th�nh M�t-c�, một đoạn cho ch�ng ta thấy Ch�a Gi�su y�u cầu đừng loan tin về c�c ph�p lạ của Ng�i.

 

 Ở nơi kh�c, người ta hỏi Ch�a Gi�su khi n�o Nước Ch�a sẽ đến. Người ta li�n tưởng tới một biến cố hay một thực trạng xảy ra b�n ngo�i. Ng�i đ� trả lời: �Nước Thi�n Ch�a kh�ng đến một c�ch rầm rộ b�n ngo�i�Anh em h�y xem, Nước Thi�n Ch�a đ� ở giữa anh em.�

 

 Sau c�i chết của Ch�a Gi�su, Th�nh Linh của Ng�i đ� xuống tr�n c�c t�ng đồ v� đ� trao quyền rao giảng trọn vẹn huyền nhiệm về phần rỗi v� bản t�nh đ�ch thật của Ch�a Gi�su. Nhưng trong thời gian sống tr�n dương thế, sứ điệp m� họ rao giảng l� Nước Trời đ� đến.

 

 Mối li�n hệ giữa việc rao giảng về Nước Trời v� chữa bệnh l� một đề t�i rất quan trọng trong Kit� gi�o. Nước Trời kh�ng phải l� một sự trừu tượng h�a để sử dụng c� t�nh c�ch c� nh�n. Ở giữa những điều m� con người o�n tr�ch Thượng Đế th� sự đau khổ đứng đầu. Do đ� việc chữa l�nh bệnh tật đ� đạt tới phần th�m s�u nhất v� th�ng thường được dấu k�n nhất ở trong ch�ng ta. Người ta đi v�o Nước Trời, tức đi v�o trong khung cảnh của đời sống nh�n sinh b�nh thường. Sự đau khổ đ�nh thức dậy l�ng mẫn cảm nơi Ch�a Gi�su cũng như nơi ch�ng ta. Theo bản t�nh tự nhi�n con người c� th�i quen định vị sự chữa l�nh bệnh tr�n b�nh diện thể l� m� sao nh�ng việc chữa l�nh con người một c�ch to�n diện, n�i c�ch kh�c trong � nghĩa trọn vẹn của Nước Trời.

 

 Những chỉ dẫn m� Ch�a Gi�su ban cho c�c m�n đệ trước khi sai họ đi rao giảng Tin Mừng đ� ph�c họa bi�n vực cho một nếp sống v� một th�i độ ri�ng biệt. Đ� l� th�i độ ph� th�c trọn vẹn cho Thi�n Ch�a. Cuộc đời của họ phải l�m chứng t� cho một sự bu�ng bỏ ho�n to�n  đối với th�nh c�ng cũng như thất bại của sứ vụ họ. Nếu sứ điệp của họ bị khước từ, họ phải �giũ bụi khỏi ch�n� m� đi tới nơi kh�c.

 

 Người ta nhận được nếp sống của m�n đệ Ch�a Gi�su bởi sự kh� ngh�o vật chất v� lối sống đơn giản tột độ. Theo đ�ng nghĩa, đ� l� nếp sống tu viện, nhưng ở tr�n b�nh diện tượng trưng, đ� l� con đường theo đuổi của bất cứ ai truy tầm một lối sống t�m linh hay l� đệ tử. Nếp sống đ� cũng giả thiết l� những người đặc biệt được trao ph� sứ vụ rao giảng Tin Mừng cũng được hỗ trợ bởi cộng đồng theo nghĩa rộng hơn.

Đức Đạt-Lai-Lạt-Ma

 (Xin xem tiếp trong Nguyệt San Diễn Đ�n Gi�o D�n số 25 th�ng 11/2003 trang 83)

Trở lại Trang Nh�: