Nh�n Tết Gi�p Th�n, Đọc Hồi K� Mới của Kissinger
KINH NGHIỆM VIỆT-NAM V� THẾ TRẬN HIỆN ĐẠI
L�m Lễ Trinh
(N�n hương cho Người L�nh Quốc gia)
Qua nhiều năm nghiền ngẫm b�i học chua x�t tại Việt Nam v� trước t�nh trạng s�i động hiện nay tr�n thế giới, cựu Ngoại trưởng Henry Kissinger đ� viết th�m một hồi k� kh�c, 365 trang, �Ending the Vietnam War , With new and updated material� - như in tr�n b�a quyển s�ch vừa được nh� xuất bản Simon & Schuster, New York, ph�t h�nh gần đ�y. Phần t�i liệu mới v� cập nhật h�a vừa n�i đ�ng được lưu � v� phản ảnh những � nghĩ ch�t của t�c giả dựa v�o thời cuộc.
Trong một b�i trước đ�y, ch�ng t�i đ� c� dịp ph�n t�ch những nhận x�t của
Kissinger (K) về đường lối v� c� nh�n Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu trong giai
đoạn H�a đ�m Paris. Tr�i với luận điệu thuyết giảng trong c�c hồi k� trước, K
nay xuống giọng, c�ng nhận v� ph�n bua: �Thiệu c� đủ l� do để uất hận c�ch
đối xử của Hoa kỳ. �ng ấy kh�ng bao giờ cản trở h�a b�nh như c�c nh� chỉ tr�ch
thuộc phe phản chiến vu c�o. Thiệu v� xứ của �ng đ�ng c� một vận mệnh kh� hơn.
Nếu t�i được biết Quốc hội (Mỹ) c� thể cắt viện trợ cho m�t đồng minh trong cảnh
nguy khốn th� t�i đ� kh�ng hối th�c k� một Hiệp ước như t�i đ� l�m trong những
thương thuyết cuối c�ng năm 1972� (EVNW, trang 544). Lời lẽ xoa dịu ngoại
giao n�y th�nh thực đến mức n�o? B�i h�m nay thử t�m tắt v� phẩm b�nh những g� K
viết về việc �p dụng kinh nghiệm Việt Nam v�o thế trận phức tạp hiện l�m cho Hoa
kỳ đi�n đầu.
A � Kissinger nhận định theo ba giai đoạn.
Giai đoạn 1: Năm 1975
Trong những ng�y cuối c�ng của Việt Nam Cọng h�a. Tổng thống Gerald Ford c� y�u cầu K thảo tờ nhận x�t tổng qu�t về t�nh h�nh. Bản �gi�c thơ sầu thảm, melancholy memorandum � của K đệ tr�nh gồm c� c�c điểm ch�nh sau đ�y:
Chiến tranh Việt Nam l� cuộc chiến d�i nhất trong lịch sử Hoa kỳ, xa Nước mẹ nhất v� �t li�n hệ hiển nhi�n nhất đến những mối quan t�m tức th� của nước Mỹ. Tuy nhi�n khi Ch�nh quyền quyết định tham gia cuộc chiến, quần ch�ng ủng hộ, kể lu�n c�c th�nh phần ch�nh trị v� b�o giới l� khối trở mặt chống đối về sau. Dư luận đ� hoan nghinh Tổng thống Eisenhower về việc chia đ�i Việt Nam v� th�nh lập một ch�nh phủ chống cộng ở Miền Nam. D�n ch�ng v� giới truyền th�ng cũng đồng � khi Kennedy đổ binh nhiều hơn v� thay thế Tổng thống Diệm. Phe được mệnh danh về sau l� �bồ c�u � nhấn mạnh phải cứu Việt Nam v� cần lật đổ Diệm. Quốc hội đ� đồng thanh th�ng qua quyết nghị Vịnh Bắc Việt v� quyết định của Johnson gởi th�m qu�n l�nh. Tổng thống Nixon được cổ v� khi tuy�n bố lần hồi r�t qu�n v� x�c tiến h�a đ�m tại Paris.
Về vấn đề quần ch�ng trong xứ, Hoa kỳ ủng hộ ch�nh s�ch đối ngoại, b�i học c� thể ghi lại l� c�c nh�m ch�nh trị Hoa kỳ kh�ng thể cảm thấy thoải m�i trong những vị tr� tr�i ngược với th�i độ cổ truyền của họ. Đặc biệt, c�nh D�n chủ Tự do Mỹ kh�ng thể ủng hộ l�u d�i một cuộc chiến chống một phong tr�o c�ch mạng, d� phong tr�o n�y c� những chiến thuật nội địa phản động c�ch mấy đi nữa. Họ chấp nhận đường lối tham chiến mạnh hơn của Kennedy m� họ xem như l�nh tụ của họ nhưng họ lại r�t lui sự ủng hộ đối với c� nh�n Johnson.
1/ Một b�i học rỏ r�ng kh�c l� tất cả những ph�c tr�nh về chiến cuộc, ở b�n trong v� xuất ph�t từ Ch�nh phủ cũng như từ b�o giới, phải ho�n to�n lương thiện v� trung thực. Bộ m�y th�ng tin của Hoa kỳ, trong một thời gian d�i, c� khuynh hướng lạc quan tếu v� kh�ng soi s�ng quần ch�ng về t�nh c�ch gian tru�n của một cuộc chiến c� thể k�o d�i. Về sau, c�c ph�ng vi�n tường thuật một c�ch bi quan, lắm khi kh�ng x�c đ�ng. Tuy thế, dư luận c�ng ng�y c�ng tin họ hơn. Mọi tuy�n bố của ch�nh quyền bị phe phản chiến v� quần ch�ng đa nghi b�c bỏ v� cho rằng lệch lạc.
2/ B�i học thứ ba l� �tuyệt đối cần thiết tập trung c�c nhận x�t của ch�ng ta v� cuộc tranh luận c�ng khai v�o những điểm ch�nh yếu �� d� c�c điểm ấy kh�ng thể thấy rỏ mổi đ�m tr�n m�n ảnh truyền h�nh. Sự tranh biện về Việt Nam thường kh�ng tr�nh khỏi xoay về những đề t�i ngoại diện, peripheral issues. Th� dụ, c�c �chuồng cọp� được xem như ti�u biểu chế độ đ�n �p của Ch�nh quyền S�ig�n. Quần ch�ng qu�n rằng ch�nh quyền n�y trực diện một kẻ th� đ� �m s�t, tra tấn v� giam cầm v� số người Việt. �Chiến dịch Phượng ho�ng� bị đả k�ch mạnh mẽ trong khi Bắc Việt v� chiến thuật Việt cộng hung tợn hơn ngh�n lần. Vụ rủi ro Mỹ Lai l�m lu mờ h�nh ảnh Qu�n đội Mỹ đối xử nh� nhặn thường d�n. V�o cuối cuộc chiến, dư luận cho rằng Tổng thống Thiệu bị quần ch�ng bỏ rơi nhưng ch�nh Cộng sản đ� từ chối bầu cử tự do v� phải d�ng v� lực để chinh phục miền Nam v� kh�ng l�i cuốn được sự ủng hộ của d�n.
3/ Kh�ng k�m hệ trọng l� sự quyết t�m ki�n tr�. Khi tham chiến v�o thập ni�n 60, Hoa kỳ c� những thặng dư t�i ch�nh. Tr�n ph�n nữa một triệu người được gởi qua Việt Nam . Nền kinh tế Mỹ bị thiệt hại v� thế. Khi chiến cuộc t�n lụi, Quốc hội phủi tay, từ chối cấp qu�n ph�, d� chỉ 2 % tổng ng�n khoảng chi ti�u trước đ� hằng năm. Mặt kh�c, Hoa kỳ tham chiến nh�n danh lu�n l�. Trước khi tiếng s�ng chấm dứt, nhiều người cũng đ� n�u ra lu�n l� để chống đối chiến tranh. O�i oăm thay, kh�ng một ai đề cập đến lu�n l� của sự ki�n tr�!
(Xin xem tiếp trong Nguyệt San Diễn Đ�n Gi�o D�n số 27 th�ng 1&2/2004 trang 67)