Tưởng niệm biến cố 01-11-63, đọc t�c phẩm

"La R�publique du Việt-Nam et les Ng�-Đ�nh"

của Ng� Đ�nh Quỳnh, Ng� Đ�nh Lệ Quy�n & b� Jacqueline Willemetz

Trần Phong Vũ

 

T�c phẩm La R�publique du Việt-Nam et les Ng� Đ�nh �Nền Cộng H�a Việt-Nam v� d�ng họ Ng�-Đ�nh do hai người con của �ng b� cố vấn Ng� Đ�nh Nhu l� Ng� Đ�nh Quỳnh, Ng� Đ�nh Lệ Quy�n (c� Lệ Quy�n qua đời do một tai nạn xe năm 2012) v� b� Jacqueline Willemetz đứng t�n đồng t�c giả. Nguy�n t�c viết bằng Ph�p ngữ do nh� xuất bản L�Harmattan ở Paris, Ph�p ấn h�nh năm 2013. Cho đến n�y chưa thấy c� bản dịch Việt ngữ. T�c phẩm ch�nh thức ra mắt độc giả hải ngoại nh�n lễ tưởng niệm 50 năm cố Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm v� b�o đệ Ng� Đ�nh Nhu bị thảm s�t k�o theo sự sụp đổ của nền Đệ Nhật Cộng H�a Việt Nam. Buổi ra mắt được tổ chức ở Gi�o Xứ Việt Nam, Paris Ph�p quốc h�m 02-11 năm 2013.

Một c�ch tổng qu�t, t�c phẩm c� 246 trang, chia l�m ba phần ch�nh.

* Phần đầu hơn 70 trang gồm 4 chương:

Chương I.- tr�nh b�y về th�n thế gi�ng họ Ng� Đ�nh, bao gồm cả gia tộc b� Ng� Đ�nh Nhu, nhũ danh Trần Lệ Xu�n.

Chương II.- Thuật lại c�ch t�m tắt sự ra đời của nền Đệ Nhất Cộng H�a Việt Nam. Hai mốc điểm quan trọng l� cuộc trưng cầu d�n �, truất phế Bảo Đại ng�y 23-10-1955 v� một năm sau, ng�y 26-10-1956 c�ng bố nền CHVN. Trong chương n�y, t�c giả đưa nguy�n văn l� thư thứ nhất viết ng�y 20-4-1956 v� l� thư thứ hai kh�ng đề ng�y, nhưng qua nội dung cho thấy viết v�o khoảng sau Tết năm 1962 của �ng Ng� Đ�nh Nhu gửi người bạn đồng m�n của �ng l� b� Jacqueline Willemetz tại Ecole des Chartes, Paris.

Chương III.- Cuộc ch�nh biến ng�y 01-11-1963 dẫn tới c�i chết thảm khốc của TT Ng� Đ�nh Diệm, �ng cố vấn Ng� Đ�nh Nhu, v� sự c�o chung của nền Đệ Nhất CHVN.

Chương IV.- Tr�nh b�y một số những sự kiện quan trọng li�n quan tới biến cố cần được nh�n lại. L� thư thứ ba của �ng cố vấn Ng� Đ�nh Nhu viết ng�y 02-9-1963 (chẵn hai th�ng trước khi hai anh em Tổng Thống bị thảm s�t) gửi b� Jacqueline Willemetz được đưa v�o chương n�y. Trong một ch� th�ch nơi trang 65 cho biết nguy�n văn cả ba l� thư viết tay của �ng Nhu hiện được lưu trữ tại văn khố �cole des Chartes. Nội dung mỗi l� thư chứa đựng những suy tư của vị cố vấn TT đầu ti�n của Việt Nam ứng v�o những vấn đề thời sự trong từng giai đoạn với những t�nh huống kh�c nhau.

* Phần thứ hai 29 trang l� những h�nh ảnh m� tả d�ng họ Ng� Đ�nh. Trước hết l� ch�n dung cụ Ng� Đ�nh Khả, h�nh gh�p cụ b� v� s�u người con trai, từ �ng Ng� Đ�nh Kh�i, Gi�m mục Ng� Đ�nh Thục, Ng� Đ�nh Diệm, Ng� Đ�nh Nhu, Ng� Đ�nh Luyện, Ng� Đ�nh Cẩn, một số ảnh ch�n dung cố Tổng Thống, �ng b� Ng� Đ�nh Nhu v� mấy tấm h�nh ghi lại những hoạt động của b� Nhu.

* Phần thứ ba l� một đoạn Hồi K� của b� Ng� Đ�nh Nhu chiếm ph�n nửa t�c phẩm với ti�u đề "Le Caillou Blanc" � tạm địch l� "Vi�n Sỏi Trắng".

Ngo�i ra l� những trang cuối in lại b�t t�ch của ch�nh �ng Ng� Đ�nh Nhu trong ba l� thư �ng viết cho đồng m�n của �ng ở Ecole des Chartes, Paris..

Xuy�n qua nội dung t�c phẩm "La R�publique du Việt Nam et les Ng� Đ�nh", người đọc ghi nhận một v�i n�t đặc biệt, đ�ng ch� � sau đ�y.

Hẳn kh�ng phải ngẫu nhi�n khi tr�nh b�y vể th�n thế gi�ng họ Ng� Đ�nh, t�c giả đ� bắt đầu chương n�y với mốc lịch sử nước nh� ở thời điểm 939, năm chấm dứt thời Bắc thuộc để bước v�o thời tự chủ với Ng� Quyền, vị vua đầu ti�n của d�n tộc Việt Nam.

Phải chăng c�c đồng t�c giả muốn nhấn mạnh tới sự kiện Ng� Vương Quyền, người đ�nh đuổi qu�n Nam H�n, khai mở đế chế, đặt nền m�ng cho nền độc lập nước nh� sau 1000 năm bị người T�u đ� hộ? Từ đấy gợi cho người đọc mhớ tới hơn một ngh�n năm sau �năm 1956- một người cũng thuộc gi�ng họ Ng� �Ch� sĩ Ng� Đ�nh Diệm- c� c�ng loại bỏ mọi t�n t�ch của thời phong kiến v� 100 năm dưới �ch đ� hộ của thực d�n Ph�p c�ng với mưu toan nhuộm đỏ to�n c�i Việt Nam của cộng sản để mở đường cho d�n tộc đi v�o một kỷ nguy�n mới? (Tiếc rằng, lịch sử đ� diễn ra theo hướng kh�c, khiến cho t�c giả Trung t� Nguyễn Văn Minh, nguy�n ch�nh văn ph�ng của �ng Ng� Đ�nh Cẩn viết t�c phẩm "D�ng họ Ng� Đ�nh, Ước Mơ chưa đạt"!)

Ngo�i những n�t lớn ghi dấu sự ra đời v� c�o chung của nền Đệ Nhất Cộng H�a Việt Nam, trong chương thứ tư phần thứ nhất, t�c giả đ� n�u bật l�n một số sự kiện cụ thể nhằm phản b�c những luận cứ của phe chống đối chế độ, bao gồm nh�m Phật Gi�o Ấn Quang. Về điểm cho rằng cố TT Ng� Đ�nh Diệm v� l� t�n đồ C�ng gi�o n�n c� tinh thần kỳ thị Phật gi�o, t�c giả đ� đưa ra nhiều chứng minh đầy t�nh thuyết phục để phản biện lại luận cứ n�y. Th� dụ như ở trang 63, t�c giả cho hay: trong số 18 tổng bộ trưởng trong nội c�c thời ấy chỉ c� 5 vị c� t�n ngưỡng C�ng gi�o. Trong khi ấy, tỉ lệ số tướng l�nh trong qu�n lực Việt Nam Cộng H�a l�c bấy giờ c� c�ng niềm tin với vị l�nh đạo quốc gia cũng chỉ l� thiểu số so với những vị c� t�n ngưỡng kh�c, bao gồm Phật gi�o.

Trả lời luận cứ cho rằng chế độ Đệ Nhất Cộng H�a k�m h�m sự ph�t triển của Phật Gi�o, t�c giả đ� chứng minh: chỉ dười thời Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm, c� tới 1275 ng�i ch�a mới được x�y dựng. Ri�ng với ch�a X� Lợi, một ng�i ch�a danh tiếng của Gi�o hội Phật gi�o Việt Nam ở thủ đ� S�ig�n thời ấy, Ng� Tổng Thống đ� tự m�nh quyết định tr�ch ra 600 ng�n đồng gi�p v�o việc kiến thiết. Đấy l� chưa kể h�ng ng�n ng�i ch�a kh�c đ� được ch�nh quyền gi�p đỡ phương tiện tr�ng tu.

(Về điểm n�y, c� lẽ cũng cần phải n�i tới b�i viết mới đ�y của nh� văn Trần Trung Đạo được đăng tr�n mạng Đ�n Chim Việt Info.

Đại cương nh� văn họ Trần cho biết, mới đ�y �ng đọc được tr�n mạng một b�i viết thuật lại lời Đức Đạt Lai Lạt Ma cho hay đầu thập ni�n 60 thế kỷ trước, h�ng chục ng�n t�n đồ Phật gi�o T�y Tạng theo ch�n ng�i tị nạn qua Ấn Độ đ� phải trải qua những năm th�ng gian nan khổ ải, thiếu ăn thiếu mặc. Giữa cảnh ngộ kh� khăn ấy, ng�i đ� được Tổng Thống VNCH Ng� Đ�nh Diệm gửi h�ng trăm tấn gạo qua cứu trợ. Sau bản tin n�y, t�c giả Nguyễn Kha trong nh�m Giao Điểm đ� viết mỗt b�i phản b�c với ti�u đề mang nặng tư tưởng mạt s�t: "Đức Dalai Lama, �ng Ng� Đ�nh Diệm v� mặc cảm tội lỗi của nh�m �ho�i Ng��".

Nhưng may thay, nhờ những t�i liệu c�n lưu trữ trong văn khố của ch�nh quyền New Dehli do Ho� Thượng Th�ch Như Điển viện chủ ch�a Vi�n Gi�c ở Đức cung cấp, nh� văn Trần Trung Đạo đ� tr�ch dẫn lời của thủ tướng Ấn, �ng Shri Jawaharlal Nehru, trong cuộc phỏng vấn ng�y 19-12-1960, cho hay: "C�c ch�nh phủ �c, Mỹ v� T�n T�y Lan đ� viện trợ 10 lakhs Rupees, 4,75,000 Rupees, 2,63,920 Rupees theo thứ tự để ch�nh phủ Ấn chi d�ng cho c�c chương tr�nh tỵ nạn T�y Tạng. Ri�ng ch�nh phủ Việt Nam Cộng H�a tặng 1300 tấn gạo". Ngo�i ra, t�i liệu c�n cho hay, Bộ Trưởng Ngoại Giao Ấn Shrimati Lakshmi Menon cũng x�c nhận, trong lần thứ hai ch�nh quyền của Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm c�n gửi th�m 200 tấn gạo để gi�p đỡ d�n tị nạn T�y Tạng.

Nh� văn Trần Trung Đạo nhấn mạnh:

"Như vậy, việc ch�nh phủ Việt Nam Cộng H�a gi�p đỡ t�n đồ của Đức Đ�t Lai Lạt Ma kh�ng chỉ một lần m� hai lần v� cũng kh�ng chỉ v�i ng�n m� h�ng trăm ng�n tấn gạo l� chuyện thật".)

Ngo�i ra, cũng trong chương n�y, ba đồng t�c giả Ng� Đ�nh Quỳnh, Ng� Đ�nh Lệ Quy�n v� Jacqueline Willemetz c�n nhắc lại việc ph�i đo�n Li�n Hiệp Quốc tới Việt Nam từ ng�y 24-10 đến 03-11-1963 để điều tra về lời tố c�o của Ủy Ban Li�n Ph�i Phật gi�o l� ch�nh quyền Đệ Nhất Cộng Hỏa kỳ thị v� đ�n �p Phật gi�o. Điều đ�ng tiếc l� bản b�o c�o của ph�i đo�n phi b�c hầu hết những lời tố c�o chỉ được đưa ra sau cuộc ch�nh biến 01-11-63 v� đ� bị người ta cố t�nh qu�n l�ng.

Sau hết, ch�ng t�i nghĩ rằng việc c�c t�c giả đưa hồi k� của b� Ng� Đ�nh Nhu v�o t�c phẩm c� những ưu điểm rất đ�ng ch� �.

Tập hồi k� c� t�n l� Le Caillou Blanc � Vi�n Sỏi Trắng, chiếm ph�n nửa t�c phẩm, ch�nh x�c l� 122 trang, kh�ng kể nguy�n bản ba l� thư với b�t tự của �ng Cố Vấn Ng� Đ�nh Nhu gửi bạn đồng m�n của �ng ở �cole des Chartes. Như trong lời mở đầu buổi giới thiệu t�c phẩm ở Paris h�m 02 th�ng 11 năm 2013 của đồng t�c giả Ng� Đ�nh Quỳnh, nội dung cuốn hồi k� của th�n mẫu �ng mang nhiều tư tưởng thần b�. Trang đầu hồi k� ghi lại lời Kinh Th�nh sau đ�y:

"Ai c� tai, th� h�y nghe Lời Th�nh Thần Thi�n Ch�a n�i với c�c Gi�o Hội: Kẻ thắng, Ta sẽ ban cho man-na được giấu k�n; Ta cũng sẽ ban cho n� một vi�n sỏi trắng, tr�n đ� khắc một t�n mới; chẳng ai biết được t�n ấy, ngo�i kẻ l�nh nhận" (Apocalyse 2, 17). V� th�m lời Th�nh sử Luca : "Ai l� người nhỏ nhất trong anh em, th� kẻ ấy l� người lớn nhất" (Luc 9, 48).

Ngo�i phần mở đầu, nội dung hồi k� thuật lại những kỷ niệm thời thơ ấu của b� Ng� Đ�nh Nhu, nhũ danh Trần Lệ Xu�n. B� sinh năm 1924 trong một gia đ�nh quyền qu�, theo học trường Ph�p. Năm 17 tuổi gặp �ng Nhu, hai người y�u nhau v� được ch�nh �ng Ng� Đ�nh Diệm, vị Tổng Thống tương lại của Việt Nam Cộng H�a, với vai tr� quyền huynh thế phụ, t�c th�nh đ�i lứa cho hai người v�o năm 1943.

Đọc trang cuối, người ta biết b� kết th�c hồi k� "Vi�n Sỏi Trắng" ng�y 22-8-2010 tại nơi cư ngụ mang t�n Tịnh Quang L�u ở ngoại � kinh th�nh R�ma, �.

Xuy�n suốt nội dung hồi k�, người đọc bị h�t v�o những tư tưởng b� nhiệm với những tr�ch dẫn trong Th�nh Kinh, nhất l� ở phần cuối. Tuy vậy, với tư c�ch l� phu nh�n của �ng Cố vấn Ch�nh trị Ng� Đ�nh Nhu, em d�u vị Tổng Thống VNCH trong suốt 9 năm, b� đ� h� mở cho người đọc thấy được nhiều g�c cạnh khuất lấp về t�nh h�nh ch�nh trị đương thời, bao gồm cuộc sống ri�ng tư của b� sau khi kết h�n với �ng Nhu, m� chỉ những người trong cuộc mới biết r�.

B� kể lại những th�ng ngay c� đơn, lo lắng v� chồng thường vắng nh�, hai người anh, một bị giết (�ng Ng� Đ�nh Kh�i) c�ng với con trai, một bị Hồ Ch� Minh bắt giữ, sau đ� được thả (�ng Ng� Đ�nh Diệm) trong khi �ng Nhu phải trốn tr�nh, cho đến ng�y �ng Diệm về nước chấp ch�nh th�ng 7 năm 1954. T�c giả hồi k� đ� thuật lại những biến cố quan trọng trước khi nền Đệ Nhất CHVN ra đời, trong đ� c� b�ng d�ng sự can thiệp của b�. Hơn một lần b� c�ng khai l�n �n b�n tay nh�m của thực d�n (được hiểu l� người Ph�p) v� đế quốc (�m chỉ người Mỹ) nh�ng v�o nội t�nh ch�nh trị miền Nam trong những cuộc đảo ch�nh dẫn tới c�i chết của Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm, �ng cố vấn Ng� Đ�nh Nhu. Ch�nh b� l� t�c nh�n khiến kh�ng chỉ tướng Hinh, con trai nguy�n thủ tướng Nguyễn Văn T�m, vốn được người Ph�p đỡ đầu bị truất quyền, m� cả ph� thủ tướng Nguyễn Văn Xu�n cũng phải từ chức, thời gian �ng Diệm mới về nước chấp ch�nh.

Theo nhận định của t�c giả hồi k� th� sau cuộc trưng cầu d�n � th�nh c�ng ng�y 23-10-1955 v� sự khai sinh nền CHVN một năm sau, người Ph�p vẫn nu�i � định trở lại Việt Nam bằng c�ch tạm thời l�nh qua Căm Bốt. Vẫn theo b� nhu, vụ TT Diệm bị �m s�t hụt tại Ban M� Thuột năm 1957 c� vai tr� của L� Văn Kim vốn l� một tay sai của Ph�p khi trước. Trong những cuộc đảo ch�nh bất th�nh đầu thập ni�n 60, b� đ� c�ng khai n�i thẳng với CIA rằng "ch�ng t�i kh�ng tr�ng chờ được coi l� đồng minh (l� bạn) của Mỹ m� chỉ mong Hoa Thịnh Đốn đừng can thiệp v�o nội tinh Việt Nam". Lời tuy�n bố thẳng thừng n�y của người được coi l� Đệ Nhất Phu Nh�n VN khi ấy, đ� khiến Nh� Trắng quan t�m. Sau đ�, do �p lực của cả Ph�p v� Mỹ b� phải phải rời S�ig�n qua Hoa Kỳ trong ba th�ng với l� do được hiểu ngầm l� để tr�nh sự can thiệp của b� v�o việc ổn định nội c�c của Thủ Tướng Ng� Đ�nh Diệm. Thời gian n�y b� c� dịp học th�m Anh ngữ.

Sau khi trở th�nh d�n biểu, năm 1958 b� tr�nh l�n Quốc Hội Dự Luật về Gia-Đ�nh với mục ti�u tối hậu l� giải ph�ng phụ nữ về mặt ph�p l� -một vợ một chồng, nam nữ b�nh quyền trong mọi l�nh vực, bao gồm cả việc quản trị, sử-dụng v� ph�n chia gia sản, thừa kế di sản�-. V� trước đ� b� kể lại việc chồng b� ��ng cố vấn Ng� Đ�nh Nhu- đề ra thuyết Nh�n Vị đề cao t�nh si�u việt của con người, cho n�n c� thể hiểu việc đệ tr�nh Dự Luật Gia Đ�nh như một h�nh thức đưa thuyết Nh�n Vị v�o thực tế sinh hoạt x� hội l�c bấy giờ. C� điều sau n�y những người am hiểu ho�n cảnh Việt Nam cho rằng: những việc l�m của �ng b� Nhu tuy xuất ph�t từ một viễn kiến đ�ng tr�n trọng nhưng n� được đưa ra c�ng khai qu� sớm n�n đ� bị dư luận đương thời ph� ph�n.

Hồi k� cũng nhắc tới việc b� th�nh lập Phong Tr�o Phụ Nữ Li�n Đới (PT/PNLĐ) với mục ti�u kh�ch lệ v� trợ gi�p nữ giới bước ra khỏi ngưỡng cửa gia đ�nh, tham gia v�o những c�ng t�c x�-hội, từ thiện, kể cả ch�nh trị. Với tư c�ch người s�ng lập Phong Tr�o, b� t�ch cực khơi gợi l�ng y�u nước của chị em phụ nữ. Một trong những hoạt động nổi của PT/PNLĐ l� th�nh lập lực lượng Phụ nữ b�n qu�n sự v�o khoảng th�ng 10 năm 1961. Việc gia nhập được tiến h�nh theo tinh thần tự nguyện. Chị em được huấn luyện sử-dụng vũ kh� v� thực h�nh t�c vụ y tế, cứu thương thường thức. Để l�m gương, b� cho trưởng nữ L� Đ�nh Lệ Thủy gia nhập lực lượng n�y ngay từ khi c� mới 16 tuổi.

Nếu việc khai sinh thuyết Nh�n Vị của �ng Cố Vấn Ch�nh Trị được b� g�n cho một sứ mạng thi�n sai theo Ph�c �m Th�nh M�t Th�u, th� t�nh c�ch linh thi�ng của sự ra đời PT/PNLĐ khi ấy cũng được nh�n thấy qua s�ng kiến g�i gh�m trong huy hiệu c�y đ�n dầu của c�c Trinh Nữ trong Th�nh Kinh.

Trong vụ Phật gi�o, b� Nhu đưa � kiến l� cần c� đại diện c�c đảng ph�i v� c�c tổ chức x�-hội d�n sự trong Ủy Ban Li�n Ph�i, nhưng TT Ng� Đ�nh Diệm kh�ng thuận v� kh�ng muốn c� sự hiện diện của b�. Nhưng trước khi c�ng bố Th�ng b�o, trong đ� Phật gi�o đ� k� thuận, �ng Nhu trao cho b� đọc để hỏi � kiến. B� thấy lạ v� hầu hết những đ�i hỏi của Phật gi�o đều chưa bao giờ bị cấm, do đ� b� đề nghị ph�a ch�nh phủ k� nhưng ghi th�m mấy chữ l� những đ�i hỏi trong Th�ng b�o chung chưa hề bị cấm. �ng Cố vấn tr�nh b�y lại nhận định của b� khi đem Th�ng c�o chung đến buổi họp nội c�c, ngoại trưởng Vũ Văn Mẫu l�m thinh trong khi Ph� Tổng thống Nguyễn Ngọc Thơ mỉa mai: "Họ uống tr� c� s�m c�n m�nh uống tr� thường khiến m�nh trở th�nh kẻ ngu". Theo nhận định của b�, c�u n�i của �ng Thơ đ� khiến �ng Mẫu cạo đầu từ chức để b�y tỏ th�i độ chống đối.

Ng�y 12-9-1963, b� Nhu v� trưởng nữ Ng�-Đ�nh Lệ-Thủy l�n đường đi "giải độc" ở �u ch�u v� Hoa-Kỳ. Trong thời gian ở Mỹ, trước khi anh em Tổng thống bị s�t hại, b� v� con g�i được bảo vệ cẩn mật, nhưng sau đ� gần như bị bỏ rơi khiến một Linh mục phải nhờ một gia đ�nh người địa phương gi�p đỡ mẹ con b� cho đến khi qua Rome.

Ở trong nước, trước ng�y xảy ra đảo ch�nh, �ng Nhu lo liệu cho ba người con l�n Đ�-Lạt v� dặn d� trưởng nam l� cậu Ng� Đ�nh Tr�c nếu c� chuyện g� xảy ra phải đưa 2 em trốn v�o rừng sau nh�. Nhờ thế c�c con b� đ� được trực thăng tiếp cứu khi c� biến v� �t ng�y sau tới Rome an to�n.

Ng�y 15-11-1963, b� v� con g�i rời Los Angeles để đi Rome sinh sống. Bị đế quốc bỏ rơi, nhưng ở phi trường đầy ph�ng vi�n b�o-ch� v� truyền h�nh. Trong hồi k�, b� ghi lại t�nh cảnh b� bị đế quốc bỏ rơi v� hầu như bất cứ ai, kể cả những k� giả c� � b�nh vực b� sau đ� đều bị �m hại.

(Nh�n đ�y, người đọc xin mở dấu ngoặc để n�u l�n một thắc mắc: tại sao khi viết hồi k� c� rất nhiều điều t�i cho l� rất quan trọng b� từng trả lời cuộc phỏng vấn của chương tr�nh "Vietnam: A Television History � lịch sử Việt Nam bằng truyền h�nh" tại Roma ng�y 02-11-1982 đ� kh�ng được đề cập tới. Th� dụ như những c�u hỏi li�n quan tới cố Tổng Thống Ng� Đ�nh Diệm, những luận điệu xuy�n tạc về nh�n c�ch �ng cố vấn Ng� Đ�nhNhu khi họ n�u l�n những đồn đại l� �ng nghiện thuốc phiện v� về ch�nh b�, khi người Mỹ mệnh danh b� l� "Dragon Lady � Rồng C�i, B� Chằng", nhất l� chuyện Đệ Nhất CHVN toan t�nh "n�i chuyện" với H�nội.

Xin ghi lại v�i chi tiết sau đ�y:

"Thưa b� Nhu, b� ��tham ch�nh�� giữa thời kỳ 1954 đến 1963. B� c� thể n�i cho ch�ng t�i biết một ch�t về con người TT Diệm kh�ng? B� c� thể ph�c họa t�nh c�ch của �ng, v� cho biết �ng c� thay đổi trong suốt giai đoạn ch�n năm đ� kh�ng?

B� Nhu trả lời: Tuyệt đối, �ng kh�ng bao giờ thay đổi. Để m� tả t�nh c�ch của Tổng Thống, t�i c� thể n�i rằng �ng l� người c�ng ch�nh �C�ng ch�nh như trong Th�nh Kinh-. Điều ấy c� nghĩa l� �ng c� thể phạm sai lầm, nhưng l�c n�o cũng sẵn s�ng phục thiện. Cho n�n đ� l� l� do tại sao t�i cho rằng phương t�y đ� phạm tội �c khi l�n �n �ng, thậm ch� giết �ng m� kh�ng cho �ng cơ hội để trả lời�.

Khi người phỏng vấn n�u c�u hỏi về ch�nh vai tr� của b� khi ấy, v� về điều người Mỹ mệnh danh b� l� "Rồng C�i", b� Nhu n�i: "Vai tr� của t�i ư? N�i ch�nh x�c điều ấy thật l� kh�. T�i chỉ c� thể n�i rằng t�i được Thi�n Ch�a t�m cổ như con m�o nhỏ, rồi quẳng v�o một đấu trường c� những con sư tử. Nhưng t�i tin rằng chỉ v� t�i cầm tinh sư tử n�n t�i tin m�nh c� thể giao h�a hoặc đương đầu với ch�ng�. Ri�ng họ gọi t�i l� "Rồng C�i", v� họ thấy rằng t�i c� vẻ kh�ng tỏ ra khiếp nhược. Chồng t�i, �ng rất kh�ng h�i l�ng với một đ�ng l� người anh Tổng Thống của �ng, đ�ng kh�c l� vợ �ng. �ng xem cả hai ch�ng t�i l� ng�y thơ! V�ng, trong v� thức, ch�ng t�i kh�ng biết được thực tế rằng muốn nhảy v�o trận đấu m� lại kh�ng hoặc chẳng biết rằng m�nh đang chiến đấu với những con th� hung dữ. N�n �ng từng n�i với �ng anh TT của m�nh: ��Anh �, anh chỉ n�n l�m thầy tu, v� em nữa (n�i với t�i), em n�n ở nh� l�m người nội trợ thầm lặng l� hơn.�� Nhưng t�i n�i, tất nhi�n, nếu được ph�p l�m điều m�nh muốn, t�i sẽ lập tức nghe lời khuy�n của chồng t�i l� trở về nh� để đan, may v� nấu nướng. Đ� thật sự l� những điều duy nhất m� t�i th�ch trong đời. Nhưng, khi t�i ở đất nước của t�i, người ta t�m đến t�i v� y�u cầu t�i l�m chuyện n�y, chuyện nọ.

N�n t�i thấy rất r� rằng, nếu t�i kh�ng l�m những điều ấy th� chẳng c� ai l�m. V� thế t�i tổ chức mọi thứ để giao (ch�ng) lại ngay cho họ v� t�i kh�ng muốn v� chẳng th�ch t� n�o cuộc sống như thế v�o l�c ấy. N�n người ta gọi t�i l� "Rồng C�i" v� thấy rằng t�i ho�n to�n quyết t�m l� kh�ng c� g� c� thể ngăn cản t�i. Điều duy nhất họ c� thể l�m, nếu họ muốn ngăn cản t�i, l� họ phải giải th�ch cho t�i l� t�i sai. Nếu họ kh�ng giải th�ch được th� t�i bất cần. V� thế, họ thấy r� rằng t�i chẳng sợ g� cả� Giới b�o ch� đ� mời t�i đi. Đầu ti�n, họ n�i: ���ng Nhu, Gia đ�nh Nhu, kh�ng c� �ng b� Nhu, tin tốt l�nh.�� Họ phải rời khỏi nước t�i n�n họ mời t�i đi giải th�ch tại c�c bục diễn thuyết của Mỹ về vị thế của t�i. Qu� vị thấy giới b�o ch� l�m như thế đ�. Khi t�i rời nước t�i, vừa đến đ�, ở Belgrade v�o thời điểm ấy, t�i được Bộ Ngoại Giao Mỹ cho biết rằng t�i kh�ng n�n đến Mỹ v� sự an to�n cho t�i kh�ng được bảo đảm!

Th� ra họ mời t�i chỉ với mục ti�u c�ch ly t�i khỏi nước t�i. Nhưng, ngay sau khi t�i rời Việt Nam, th� họ n�i: ��đừng c� đến!�� T�i n�i t�i đ� rời khỏi nước t�i chỉ để đi đến đ� v� Ch�nh phủ Mỹ sẽ chứng minh cho thế giới thấy họ c� khả năng bảo vệ một người phụ nữ yếu đuối ngay tr�n l�nh thổ của họ hay kh�ng?... V�o thời điểm ấy, họ mời t�i v�, sau khi t�i rời đất nước của t�i, họ n�i với t�i như vậy. Tất nhi�n, t�i đ� bị lừa gạt."

Về c�u hỏi, c� dư luận cho rằng �ng Nhu độc quyền, l� người cuồng tr� v� nghiện bạch phiến, b� trả lời:

"V�ng, họ n�i rất nhiều điều để chống lại chồng t�i. Thậm ch� họ c�n moi nhiều chuyện kh�c tương tự� T�i tin ở nh�n c�ch chồng t�i l� người lu�n trung th�nh với Thi�n Ch�a�. Năm n�y qua năm kh�c, c�i chết của chồng t�i, t�i c� thể chấp nhận n�, nhưng hạ thấp nh�n c�ch của �ng th� t�i kh�ng thể chịu đựng nổi�"

Khi người phỏng vấn y�u cầu b�nh luận về lời đồn l� v� chồng của b� cảm thấy bị phản bội bởi người Mỹ n�n đ� toan t�nh thương lượng với H�nội, b� n�i:

"Những cuộc thương lượng với CS sao? Như t�i đ� c� lần giải th�ch, ch�ng t�i đ� thắng cuộc chiến. Nếu ch�ng t�i kh�ng thắng cuộc chiến th� kh�ng bao giờ Ch�nh phủ Mỹ nhảy v�o Việt Nam! Ch�ng t�i đ� thắng cuộc chiến. Người cộng sản đ� kh�ng d�m leo thang chiến tranh. Họ chỉ c� một trong hai lựa chọn: hoặc leo thang! Điều n�y họ kh�ng d�m! Do đ�, ch�nh họ phải gửi người của họ đến với ch�ng t�i. V� sao? Giản dị v� chồng t�i đ� t�m ra giải ph�p chống lại cuộc chiến tranh ph� hoại (B� muốn �m chỉ sự th�nh c�ng của việc x�y dựng Ấp Chiến Lược tại n�ng th�n). Giải ph�p đ� cho ph�p người d�n miền Nam sống trong chiến tranh, chống lại chiến tranh, d� c� chiến tranh. V�, v� vậy, người cộng sản kh�ng c� chọn lựa n�o kh�c hơn l� gửi người của họ đến n�i chuyện với chồng t�i. Cho n�n, sự việc n�y đ� bị người ta xoay ngược qua hướng kh�c để chống lại chồng t�i bằng c�ch g�n cho �ng l� người đi bước đầu. Xin thưa đ�y ho�n to�n l� một sự dối tr�.,,

V�o l�c ấy, ch�ng t�i chỉ mới bắt đầu n�i chuyện với họ để biết họ muốn g�! Họ đến, v� muốn biết về điều kiện cho Chương Tr�nh V�ng Tay Mở Rộng (Open Arms Program) của miền Nam l� g�?... Thực ra, Chi�u Hồi l� sự trở về, sự trở về của người anh em hoang đ�ng. V� vậy, ch�ng t�i n�i với họ ch�ng t�i sẽ giết -n�i sao đ�y?-, le veau gras (tiếng Ph�p l� con b� b�o) l� cho anh, v�ng, cho người con hoang đ�ng� Người ta l�m thịt b�, qu� vị gọi con b� b�o như thế n�o? Nhưng ch�ng t�i n�i với họ ch�ng t�i sẽ giết con b� b�o. Qua c�ch diễn tả như thế để đối lấy sự trở về của đối phương, t�i nghĩ rằng người Mỹ cảm nhận rằng họ sẽ l� con b� b�o. C� lẽ thế, nếu kh�ng, t�i chẳng giải th�ch được tại sao họ đ� l�m điều họ đ� l�m?!"

L� giải cho c�u hỏi của người phỏng vấn l� tại sao năm 1963 lại dẫn tới một m�n kết th�c bất hạnh như thế cho miền Nam Việt Nam, sau khi tự hỏi "biết n�i sao đ�y?", b� n�i, giọng tự tin, quyết đ�p:

"Tất cả l� do l�ng ki�u ngạo! Ch�nh phủ Mỹ tin rằng họ c� ch�n l� n�n họ tự cao, khinh miệt v�... họ qu� duy vật kh�ng thể hiểu được... Thậm ch� t�i kh�ng thể buộc tội họ hay l� gay gắt với họ bởi v� t�i phải n�i rằng ngay cả người d�n của ch�ng t�i cũng đ� kh�ng hiểu g� hết!!! Nhiều người kh�ng hiểu, v� duy vật, chỉ nh�n b�n ngo�i để tin rằng chồng t�i l� người cuồng tr�, giản dị v� �ng coi thường tất cả sức mạnh vật chất v� ki�n tr� gắn b� với giải ph�p của �ng. Nhưng đ� chỉ l� sự hiểu lầm do l�ng ki�u ngạo của một b�n v� hầu như l� sự thiếu khả năng suy nghĩ của b�n kia. Với người Mỹ, t�i tin rằng đ� l� l�ng ki�u ngạo. V� với người d�n của ch�ng t�i, t�i tin rằng đ� chỉ v� thiếu khả năng lập luận, chưa trưởng th�nh.")

Hẳn c� người n�u l�n c�u hỏi về mục ti�u của b� quả phụ Ng� Đ�nh Nhu viết cuốn hồi k� n�y? Để c� được giải đ�p rốt r�o cho c�u hỏi n�y quả thật kh�ng dễ d�ng. Muốn hiểu được phần n�o điều t�c giả muốn gửi gấm trong hồi k�, theo t�i, trước hết ch�ng ta n�n đọc lại những lời trần t�nh mang đ�i ch�t b� nhiệm phảng phất niềm tin t�n gi�o trong hơi văn của ch�nh t�c giả ở phần mở đầu trang 112:

"Trong những năm th�ng cuối đời, sau nửa thế kỷ im hơi lặng tiếng, t�i thấy c� tr�ch nhiệm ph�i ghi lại những g� cần biết. Đấy l� c�ch giải tho�t cho tất cả mọi người. Cũng kh�ng phải chỉ để thỏa m�n thị hiếu của quần ch�ng, nhưng ch�nh l� để trả lại những g� định mệnh đ�i hỏi "kẻ b� mọn nhất" của Thi�n Ch�a, v�o thời điểm của họ. T�i khởi sự viết cuốn hồi k� n�y để gi�p mọi người hiểu được những đ�i hỏi của một chuỗi d�i đời sống đ� được lập tr�nh, v� để nhận ra rằng cuộc sống kh�ng bao giờ vận h�nh ngược lại với � muốn con người, tr�i lại, lu�n lu�n như l� phải như vậy".

Sau hết, người đọc kh�ng thể kh�ng quan t�m tới nội dung ba l� thư �ng Cố Vấn Ng� Đ�nh Nhu gửi b� Jacqueline Willemetz, đồng m�n của �ng ở �cole des Chartes, Paris. Những l� thư n�y được gửi v�o ba thời điểm kh�c nhau: L� thư đầu ghi ng�y 20-4-1956; L� thư thứ hai kh�ng đề ng�y th�ng, nhưng nội dung cho thấy v�o dịp trước Tết 1963 v� l� thư cuối c�ng viết ng�y 02-9-1963, chẵn hai th�ng trước ng�y t�c giả v� b�o huynh của �ng �TT Ng� Đ�nh Diệm- bị thảm s�t.

Như đ� n�i trong đoạn tr�n, nội dung mỗi l� thư chứa đựng những suy tư của vị cố vấn ch�nh trị của vị Tổng Thống đầu ti�n của Việt Nam ứng v�o những vấn đề thời sự trong từng giai đoạn với những t�nh huống kh�c nhau. Từ đấy n� mang gi� trị chứng từ về một giai đoạn lịch sử quan trọng li�n quan tới Việt Nam thời cận đại. Ri�ng l� thư thứ ba, xuy�n qua ng�n ngữ v� những biến động xảy ra v�o giai đoạn cuối của Đệ Nhất CHVN, một kh�ng kh� u uất, ảm đạm phủ b�ng tr�n từng con chữ.

Để hiểu r� vị tr� quan trọng của �ng Ng� Đ�nh Nhu, người ta kh�ng thể kh�ng ch� � tới ảnh hưởng của �ng trong ch�nh giới Ph�p nhờ những h�o quang do �ng tạo được với tư c�ch một người xuất th�n từ �cole des Chartes. Tr�n trang mạng D�n L�m B�o ng�y 07 th�ng 10 năm 2010, người ta đọc được một t�i liệu cho hay:

"Năm 1970, tức l� 7 năm sau khi chế độ Diệm-Nhu sụp đổ, �ng Trần Kim Tuyến, một người bạn v� sau n�y l� cộng sự th�n thiết của �ng Nhu, cho biết: �ng Nhu c� bằng cử nh�n văn học ở Sorbonne rồi học tiếp �cole de Chartes. Trong một t�i liệu kh�c th� n�i r� �ng Nhu học ng�nh cổ tự học lưu trữ (archiviste pal�graphe).

�ng Tuyến cho biết trường n�y rất k�n chọn, sinh vi�n phải qua hai năm dự bị ở một trường rất danh tiếng l� Henry Đệ Tứ rồi mới được nhập học, mỗi lớp chỉ c� 20 học vi�n, sử dụng tiếng Latin rất nhiều, v� chỉ c� hơn một nửa số học vi�n n�y tốt nghiệp (link n�y cho thấy năm 1938 chỉ c� 13 người trong danh s�ch luận văn). Do đ� c� từ "Chartistes" để chỉ c�c sinh vi�n tinh hoa của �cole des Chartes. Năm 1961, khi ở đỉnh cao quyền lực, �ng Nhu c� qua Paris v� gặp gỡ c� nh�n với ngoại trưởng Ph�p l� Couve de Murrville, đại sứ Ph�p ở Việt Nam v� �tienne Manach phụ tr�ch Ch�u � của bộ ngoại giao Ph�p. Cũng theo �ng Tuyến th� nhờ h�o quang của trường Chartes n�n c�c cuộc gặp gỡ tuy chỉ mang t�nh c�ch c� nh�n m� �ng Nhu đ� gi�p l�m ấm lại quan hệ Ph�p Việt. Sau khi c� được sự ủng hộ của Ph�p, �ng Nhu bắt đầu c� lập trường cứng rắn hơn với Mỹ, dẫn đến việc Mỹ quyết thay thế Tổng Thống Diệm v� �ng Nhu."

Từ tr�ch đoạn tr�n, người ta hiểu được ba l� thư của �ng Nhu gửi b� Jacqueline Willemetz, một trong những "Chartistes" bạn đồng m�n của �ng, kh�ng chỉ mang � nghĩa giao tế b�nh thường. ◙