Văn ph�ng Hội Đồng Gi�m Mục Việt Nam
72/12 Trần Quốc Toản. P.8. Q.3. Tp. Hồ Ch� Minh
HỘI ĐỒNG GI�M MỤC VIỆT NAM
NHẬN ĐỊNH V� G�P �
DỰ THẢO 4 LUẬT T�N NGƯỠNG, T�N GI�O
K�nh gửi: - �ng Nguyễn Sinh H�ng, Chủ tịch Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam,
- �ng Phạm Dũng, Trưởng ban Ban T�n gi�o Ch�nh phủ,
Đ�p lại y�u cầu xin g�p � cho bản Dự thảo Luật t�n ngưỡng, t�n gi�o (sau đ�y gọi tắt l� Dự thảo 4), ch�ng t�i, Ban Thường vụ, nh�n danh Hội Đồng Gi�m Mục Việt Nam, xin c� một số nhận định v� đề nghị sau:
I. NHẬN ĐỊNH CHUNG
Bản Dự thảo 4 chưa l�m r� mục đ�ch của luật, v� luật được tạo ra nhằm đảm bảo quyền con người, tạo sự b�nh đẳng cho c�c tổ chức, c� nh�n c� cơ hội đ�ng g�p v�o sự ph�t triển chung của đất nước, đem lại b�nh an cho x� hội c�ng cộng đồng d�n tộc.
Điều kiện ti�n quyết đem lại b�nh an cho cộng đồng d�n tộc l� việc người d�n chu to�n bổn phận l�m người, - tu th�n, tề gia, trị quốc, - phải mang t�nh thi�n thời, địa lợi, nh�n ho�. Thi�n thời l� thuận � trời. Địa lợi l� lợi cho truyền thống văn ho� đạo đức d�n tộc. Nh�n h�a l� ho� với l�ng nh�n, l�ng đạo của người d�n.
Trong bản Dự thảo 4 c� những điều luật chỉ nhằm mang lại quyền lợi cho nh� cầm quyền (như Điều 9, c�ng những Điều n�i về việc đăng k��), m� qu�n đi quyền lợi của người d�n, chưa l�m r� tư c�ch ph�p nh�n của c�c tổ chức t�n gi�o.
Điều thiếu s�t quan trọng nhất của Dự thảo 4 l� kh�ng c�ng nhận sự "tồn tại" hợp ph�p của một tổ chức t�n gi�o trước ph�p luật Việt Nam, qua việc kh�ng c�ng nhận tổ chức t�n gi�o l� một "ph�p nh�n" chiếu theo Điều 84-85 của Bộ Luật D�n sự 2005.
Nh�n chung, bản Dự thảo 4 đi ngược lại với quyền tự do về t�n ngưỡng v� t�n gi�o, g�y lo ngại nhiều hơn l� đem lại sự b�nh an cho mọi người.
II. MỘT SỐ CHI TIẾT
Dự thảo 4 c� rất nhiều Điều, khoản v� những chi tiết bất cập, kh�ng n�i l�n được thiện ch� của Nh� nước trong việc t�n trọng sự tự do t�n ngưỡng, t�n gi�o của người d�n. Ở đ�y ch�ng t�i chỉ n�u ra một số Điều, khoản v� chi tiết đ�ng quan t�m nhất:
1. Điều 2 khoản 4 chưa giải th�ch r� cụm từ "quy định của ph�p luật" l� như thế n�o.
2. Điều 6 khoản 5b quy định qu� chung chung v� mơ hồ, v� c� thể c� những m�u thuẫn về đạo đức, lu�n l� giữa quan điểm của t�n gi�o v� ch�nh s�ch của Nh� nước, như vấn đề ph� thai, ly dị, h�n nh�n đồng t�nh... V� thế, kh�ng thể chấp nhận một sự cấm đo�n ở điểm n�y.
3. Điều 15 của Dự thảo 4 liệt k� c�c hoạt động của tổ chức t�n gi�o sau khi được cấp đăng k� hợp ph�p. Trong c�c hoạt động n�y, thiếu hẳn những quyền để duy tr� sự "tồn tại" của tổ chức t�n gi�o. Trong khoản 1 chỉ c�ng nhận việc "sửa chữa, cải tạo, n�ng cấp c�ng tr�nh thuộc cơ sở t�n gi�o", nhưng lại kh�ng n�i đến quyền sở hữu v� sử dụng cơ sở.
4. Điều 18 Hiến chương Li�n Hiệp Quốc v� Điều 24 Hiến ph�p Nước Cộng Ho� X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (sửa đổi năm 2013) đều quy định: "Mọi người c� quyền tự do t�n ngưỡng, t�n gi�o". V� vậy những người đang bị giam, giữ được đ�p ứng nhu cầu t�n gi�o theo quy định của Hiến chương Li�n Hiệp Quốc v� Hiến ph�p.
5. Đi�̀u 9 v� Điều 44 Dự thảo 4 l� kh�ng khả thi, đ�i hỏi n�y v� l� v� m�u thuẫn với Điều 2 khoản 2.
6. Điều 32: Hội nghị v� đại hội của c�c t�n gi�o kh�ng cần sự chấp thuận của cơ quan nh� nước c� thẩm quyền, v� đ�y l� việc nội bộ của c�c tổ chức t�n gi�o.
7. Điều 38: Điều n�y l� một bước thụt l�i so với Điều 23 của "Ph�p lệnh t�n ngưỡng, t�n gi�o", Điều 19 của Nghị định 22 v� Điều 23 của Nghị định 92.
8. Điều 49: Đ�i hỏi qu� nặng nề v� phiền to�i. Chức sắc, chức vi�̣c, nhà tu hành, tín đ�̀ tham gia hoạt động t�n gi�o, kh�a đ�o tạo t�n gi�o ở nước ngo�i l� vấn đề thuần t�y t�n gi�o, kh�ng cần phải được sự ch�́p thu�̣n của cơ quan quản l� nh� nước. Nh� nước kh�ng n�n xen qu� s�u v�o c�ng việc nội bộ c�c t�n gi�o.
9. Điều 50 qui định kh� mơ hồ: "tổ chức t�n gi�o quốc tế" l� g�? Thế n�o l� "tham gia t�̉ chức t�n giáo qu�́c t�́"? Qui định mơ hồ sẽ g�y kh� khăn cho c�c hoạt động t�n gi�o.
10. Điều 51 khoản 1: "�tổ chức t�n gi�o� được tổ chức quy�n g�p, nhận t�i sản hiến tặng, cho tr�n cơ sở tự nguyện�". Điều n�y vẫn kh�ng n�i đến hay hạn chế c�c hoạt động của tổ chức t�n gi�o như: quản l� v� sử dụng t�i sản hay t�i khoản ng�n h�ng, mua b�n hay chuyển nhượng cơ sở t�n gi�o theo nhu cầu thực tế�
11. Điều 52: C�c tổ chức t�n gi�o phải được tự do hoạt động trong c�c l�nh vực từ thiện, nh�n đạo v� kh�ng c� hạn chế n�o.
12. Điều 54: Phải hiểu như thế n�o l� "t�i sản hợp ph�p" khi c�c tổ chức t�n gi�o chưa được c�ng nhận tư c�ch ph�p nh�n?
13. Điều 66: Quy định về việc giải quyết khiếu nại, khiếu kiện, nhưng chỉ n�i đến việc khiếu nại, khởi kiện quyết định h�nh ch�nh, h�nh vi h�nh ch�nh theo luật tố tụng h�nh ch�nh. Việc tổ chức t�n gi�o c� quyền khiếu kiện tại to� �n c�c cấp để bảo vệ quyền lợi hợp ph�p của m�nh kh�ng được đề cập: chẳng hạn khi bị lấn chiếm đất đai, cơ sở t�n gi�o.
14. Chương X v� chương XI kh�ng t�n trọng quyền tự do t�n ngưỡng, t�n gi�o; ho�n to�n mang t�nh chất �p đặt quyền lực của Nh� nước l�n c�c tổ chức t�n gi�o, tạo kẽ hở cho cơ quan h�nh ph�p lạm dụng quyền lực. V� vậy, hai chương n�y tự m�u thuẫn với Điều 2 trong Dự thảo 4 cũng như với Hiến ph�p năm 1992 v� sửa đổi năm 2013.
III. KIẾN NGHỊ
Bản Dự thảo 4 đi ngược lại với Tuy�n Ng�n Nh�n Quyền Quốc Tế (Điều 18) v� Hiến ph�p Nước CHXHCN Việt Nam sửa đổi năm 2013 (Điều 24). Ch�ng t�i nhận thấy Dự thảo 4 n�y l� một bước thụt l�i so với Ph�p lệnh t�n ngưỡng, t�n gi�o năm 2004. Bản Dự thảo n�y tạo ra qu� nhiều thủ tục rườm r�, nhiều cơ chế khắt khe, r�ng buộc, khiến c�c sinh hoạt t�n gi�o bị cản trở.
V� vậy, ch�ng t�i đề nghị:
� Kh�ng đồng � Dự thảo 4 Luật t�n ngưỡng, t�n gi�o.
� Soạn lại một bản Dự thảo kh�c ph� hợp với xu thế tự do, d�n chủ v� mang tầm v�c của x� hội tiến bộ.
� Bản Dự thảo mới phải được tham khảo � kiến từ c�c tổ chức t�n gi�o. Đặc biệt, c�c tổ chức t�n gi�o phải được c�ng nhận tư c�ch ph�p nh�n v� được ph�p luật bảo vệ.
Tp. Hồ Ch� Minh, ng�y 04 th�ng 05 năm 2015
TM. Ban Thường vụ Hội Đồng Gi�m Mục Việt Nam
Tổng thư k�
(đ� k�)
+
Cosma Ho�ng Văn Đạt SJ