� NGHĨA CH�NH THỰC của DANH XƯNG: "C�NG GI�O"
L.M.Cao Phương Kỷ
L.T.S. Trong DĐGD số 165, th�ng 8/2015, c� b�i b�nh luận về danh xưng "C�NG GI�O", l� một dấu chỉ, dấu hiệu của "Thi�n Ch�a Gi�o", hay "KYT�-GI�O", tức Đạo do Ch�a GI�SU KYT� s�ng lập, bắt đầu từ nước Do th�i, nay đ� lan tr�n khắp địa cầu . Soạn giả đ� phi b�c những giải th�ch xuy�n tạc, hiểu sai, v� �m mưu đ�i x�a bỏ danh xưng "C�ng Gi�o" bởi một số người vốn �c cảm với Thi�n Ch�a Gi�o.
Sau năm 1975, c�c đồng hương tị nạn cộng sản định cư tại Hoa Kỳ v� c�c Quốc gia �U, �C..thuộc nguồn gốc v� ảnh hưởng của nền văn minh, văn h�a Thi�n Ch�a Gi�o, một hiện tượng kỳ lạ," ngược đời", đ� xuất hiện, thay v� cảm phục v� biết ơn những Cơ quanTừ Thiện C�ng Gi�o (Catholic Charities) v� t�nh B�c �i đ� đ�n tiếp, gi�p đỡ c�c đồng hương tị nạn, th� họ lại chế giễu, bịa đặt, b�i nhọ, đả k�ch Gi�o l� Thi�n Ch�a Gi�o, C�ng Gi�o của c�c vị �n nh�n, bảo trợ.Những cuốn truyện phản khoa học, hoang đường như "Giat� b� lục",v� những tờ truyền đơn l� cải được tung ra tại c�c chợ b�n thực phẩm. Chưa bao giờ "Đạo C�ng Gi�o"bị xuy�n tạc, đả k�ch nặng nề như thế! V� l� do n�o, v� �m mưu đen tối n�o, v� mặc cảm tội lỗi n�o? Hy vọng với thời gian, Lịch sử sẽ phanh phui v� l�m s�ng tỏ "hiện tượng k� qu�i "n�y.
Sau đ�y l� b�i nghi�n cứu, căn cứ v�o Lịch sử, v� những Gi�o Huấn ch�nh thức của c�c Th�nh T�ng đồ, c�c Đức Gi�o T�ng v� c�c thần học gia của Hội Th�nh C�ng Gi�o về những điểm ch�nh như:
1/Danh xưng"catholicus" (catholic) xuất ph�t từ đ�u? � nghĩa nguy�n tự l� g�? � nghĩa th�ng dụng trong Gi�o L� l� g�? V� � nghĩa của một số c�c th�nh ngữ quen d�ng trong Hội Th�nh C�ng Gi�o.
2/ Gi�o Huấn ch�nh thức về Hội Th�nh C�ng Gi�o.
A/ Hội Th�nh C�ng Gi�o l� g�?
a/Ch�a Gi�su hiện diện trong Hội Th�nh
b/ Sứ Mệnh Truyền Gi�o cho to�n thể Nh�n loại
B/ Ai thuộc về Hội Th�nh C�ng Gi�o?
a/ Ai thuộc về "Th�n M�nh Mầu Nhiệm"của Ch�a Cứu Thế.
b/ Những ai c� li�n hệ với "Th�n M�nh Mầu Nhiệm" Ch�a.
c/ To�n thể Nh�n Loại được Ch�a mời gọi để L�nh �n Huệ Cứu Chuộc.
3/ Vấn đề dịch thuật từ "catholicus" sang Việt Ngữ
1/ � NGHĨA CH�NH THỨC của Từ "CATHOLICUS" (Catholic)
Tĩnh Từ "catholicus" đồng nghĩa với "universalis" trong La-ngữ. Từ "catholicus" bởi tiếng Hy lạp: "katholikos": "kata", li�n quan, x�t đến; "holou", to�n diện, to�n thể. Do đ�, theo nguy�n tự, "catholicus" bao h�m � nghĩa: x�t về to�n thể, phổ qu�t, tổng qu�t, bao gồm hết mọi phần tử. (Ch� Th�ch 1)
Hội Th�nh do Ch�a Cứu Thế s�ng lập v� l� THỦ L�NH, mang dấu hiệu(marks) l� "Catholicus, hay "universalis", v� Ch�a truyền c�ng bố Tin Mừng cho mọi người mọi d�n mọi nước, mọi thời cho đến tận thế.
-S�ch Ph�c �m,( theo Th�nh Marc 16:15), Ch�a ph�n: "C�c con h�y đi khắp thế giới, c�ng bố Tin Mừng cho mọi tạo vật, mọi lo�i thọ sinh". S�ch T�ng Đồ C�ng Vụ: 1:8: "C�c con sẽ chịu lấy Ch�a Th�nh Thần, v� c�c con sẽ l� Chứng Nh�n của Thầy, chẳng những ở Gi�rusalem, m� c�n khắp xứ Giuđ�a, Samaria, v� thật ra, đến tận c�ng tr�i đất".
-C�ng Đồng Vatican II, số 13: "Mọi người được mời gọi gia nhập v�o D�n Mới của Ch�a. D�n Ch�a lu�n lu�n l� Hiệp Nhất, Duy Nhất, cần phải được truyền b� khắp thế giới, qua mọi thời đại, để kế hoặch do � Ch�a muốn được hiện thực"
Đ�y ch�nh l� nguồn gốc những hoạt động"TRUYỀN B� PH�C �M" (Missions)của Hội Th�nh.
-N�i t�m lại, Ch�a Gi�su s�ng lập Hội Th�nh khởi đầu từ năm 33 A.D., khi Ch�a chịu chết để Chuộc tội cho to�n thể Nh�n loại, v� Ch�a Phục Sinh. Hội Th�nh vẫn c�n tồn tại m�i m�i cho đến tận thế do c�c Th�nh T�ng đồ v� c�c người kế vị l� c�c Gi�m mục v� Linh Mục, thay Ch�a để chăn dắt Hội Th�nh.
Do đ�, chữ "catholicus" hay "universalis" c� nghĩa: Ch�a muốn mời gọi mọi người mọi D�n Nước, mọi thời đại, mọi giai cấp, mọi ho�n cảnh đời sống gia nhập Hội Th�nh để được l�nh ơn Cứu Chuộc v� được Sống Vĩnh Cửu với Ch�a.
-Theo Lịch sử Hội Th�nh ghi ch�p: Th�nh Ignatius th�nh Antioch (35-107 AD) l� người thứ nhất đ� d�ng từ "Katholikos", khi viết thư cho c�c t�n hữu Smyrneans (miền Syria ng�y nay). (Ch� Th�ch 2)
Th�nh Ignatius l� m�n đệ của Th�nh Gioan T�ng đồ, v� l� vị Gi�m Mục kế vị Th�nh Ph�r� tại th�nh Antioch (Syria). Theo tương truyền, Th�nh Ignatius l� đứa trẻ được Ch�a Gi�su đặt giữa c�c m�n đệ như một gương mẫu: ..anh em phải cải đổi giống như một đứa trẻ (Matth�u 18:2-3). Th�nh Ignatius chết v� Đạo tại Roma, đời vua Trajan (98-117). Ng�i tuy�n bố: "T�i muốn trở th�nh thức ăn cho s�c vật..T�i l� l�a miến bị nghiền tan n�t để trở n�n B�nh tinh khiết của Ch�a KyT�..
-Từ "catholicus" thường d�ng trong mấy th�nh ngữ sau đ�y:
-Hội Th�nh C�ng Gi�o (The Catholic Church), để ph�n biệt với c�c Hội Th�nh Kyt�Hữu (Christian Churches) kh�ng c�ng nhận quyền tối thượng của Đức Gi�oT�ng
-Đức Tin C�ng gi�o (The Catholic faith) để chỉ Đức Tin của c�c T�n hữu C�ng Gi�o ở mọi nơi, mọi thời v� mọi người
-Đ�c Tin C�ng Gi�o Ch�nh Thống (Orthodox Catholic faith) ph�n biệt với c�c b� rối, b� đảng
-Hội Th�nh C�ng Gi�o thuần nhất (The undivided Catholic Church) để chỉ Hội Th�nh C�ng gi�o trước khi chia th�nh Gi�o Hội Đ�ng Phương (the Eastern Schism, năm 1054); từ nay, Gi�o Hội Đ�ng Phương( miền, Nga s�, Thổ nhĩ k�...) gọi l� "Orthodox" (Ch�nh Thống Gi�o)
2/GI�O HUẤN về HỘI TH�NH C�NG GI�O (Ch� Th�ch 3)
Kinh TIN K�NH, to�t yếu những điều cần phải tin khi chịu Ph�p RỬA TỘI. "Kinh Tin K�nh C�c Th�nh T�ng Đồ" (Apostles"Creed), ngắn gọn nhất, gồm 12 điều cần phải tin. Kinh n�y đ� in trong "S�ch Kinh Địa Phận H� Nội", v� "S�ch Lễ MISA" ( Hội Đồng Gi�m Mục Việt Nam chuẩn ấn). Trong Kinh Tin K�nh c� c�u: "T�i tin Hội Th�nh" hằng c� ở khắp thế n�y" (universalis, catholicus): chung cho hết mọi người, mọi nơi, mọi l�c, tr�n thế gian n�y, tức l� theo � nghĩa từ "C�NG GI�O" .
A. Hội Th�nh Gi�o l� g�? (coi: số 830-831)
a/ "S�ch Gi�o L� của Hội Th�nh C�ng Gi�o" do Đức Th�nh Gi�o T�ng Gioan Phaol� II, ph�t h�nh năm1992, giải th�ch về danh xưng "Hội Th�nh C�ng Gi�o" (caholicus): Ch�a Gi�su Kyt� hiện diện trong Hội Th�nh. Th�nh Ingatius Th�nh Antioch viết: "Ở đ�u c� Ch�a Gi�su, ở đ� c� Hội Th�nh Ch�a". Ch�a Gi�su l� Thủ L�nh v� c�c chi thể kết hiệp với Ch�a.
Hội Th�nh l�nh nhận nơi Ch�a Cứu Thế mọi phương thế để được cứu rỗi: đầy đủ, trọn vẹn những điều cần phải tin, c�c ph�p B� t�ch, ph�p Truyền Chức Th�nh, để c� sự kế vị li�n tiếp từ c�c Th�nh T�ng đồ đến c�c Đức Gi�o T�ng, c�c Gi�m mục, Linh Mục.
b/ Hội Th�nh được Ch�a Cứu Thế ch�nh thức sai đi Truyền Gi�o cho to�n thể Nh�n Loại. Mọi người được mời gọi gia nhập Hội Th�nh, tức l� D�N CH�A. ..Ch�a đ� tạo dựng Nh�n Loại từ nguy�n thủy vẫn mang một Nh�nT�nh, dầu tản m�c khắp mặt địa cầu, nhưng rồi cũng phải được qui tụ về một mối...T�nh chất" phổ qu�t" (universalitas) của D�n Ch�a, l� một Hồng �n Ch�a ban cho Nh�n Loại, v� Hội Th�nh kh�ng ngừng qui tụ lại với Ch�a Cứu Thế l� Đầu, trong sự Hiệp Nhất c�ng Ch�a Th�nh Thần...
-"Gi�o Phận địa phương", cũng gọi l� "Gi�o Phận C�ng Gi�o", v� cộng đồng c�c gi�o hữu, đều c�ng chung một Đức Tin, một Gi�o l�, c�c B� T�ch v� Đức Gi�m Mục th�ng hiệp với Hội Th�nh Roma.
-Hội Th�nh do Ch�a Ch�a s�ng lập đ� biểu hiện t�nh chất phổ qu�t, đại ch�ng, gồm nhiều ng�n ngữ v� chủng tộc, Ng�y Ch�a Th�nh Thần Hiện Xuống (Pentecost). Ch�a Cứu Thế hiệu triệu c�c m�n đệ v� sai đi truyền đạo cho khắp thế giới, gieo hạt Giống Tin Mừng v�o c�c miền đất tốt kh�c nhau . Ng�y nay, Hội Th�nh C�ng gi�o đ� lan tr�n khắp năm ch�u bốn bề, mặc lấy những sắc th�i địa phương trong những Nghi Lễ, Nghệ thuật, Kỷ Luật Gi�o sĩ, v� c�ch thức diễn giảng về Thần học, Lu�n l�, d�ng ng�n ngữ, văn h�a, triết l� của c�c d�n tộc, để giải th�ch Đức Tin, nhưng lu�n vẫn Trung th�nh, Hiệp Nhất với Đấng Đại Diện Ch�a, v� Hiệp Th�ng với to�n thể Hội Th�nh to�n cầu.
B. Ai thuộc về Hội Th�nh C�ng Gi�o?
a/ Hội Th�nh l�: "Th�n M�nh Mầu Nhiệm Ch�a"
-Theo Gi�o L� của Hội th�nh C�ng Gi�o, v� đặc t�nh "phổ qu�t", duy nhất của Nh�n Loại, n�n hết mọi người, mọi thời đại, mọi d�n nước., kh�ng trừ một ai,.đều l� Chi Thể của Ch�a Kyt� l� Thủ L�nh. Theo thuật ngữ trong Kinh Th�nh, Th�nh Phao L� T�ng Đồ, gọi đ� l�: "Th�n M�nh Mầu Nhiệm Ch�a Gi�su KyT�" (coi: Ch� th�ch 4)
Tuy nhi�n, mỗi chi thể, mỗi c� nh�n tham dự với mức độ th�ng hiệp kh�c nhau: những t�n hữu c�ng gi�o (tham dự một c�ch trọn vẹn), một số kh�c chỉ tin v�o Ch�a Kyt�, v� to�n thể Nh�n Loại được Thi�n Ch�a mời gọi để l�nh �n Huệ Cứu Chuộc. (số 836)
-T�n Hữu C�ng Gi�o, hiệp th�ng đầy đủ với ch�a Kyt�,v� được chịu Ph�p Th�m Sức, tức l� Ch�a Th�nh Thần, được hưởng mọi phương thế để được Cứu Rỗi, như c�c B� T�ch, được tham dự v�o Hội Th�nh "hữu h�nh", tức l� dưới sự l�nh đạo của Đức Gi�o T�ng, v� c�c Gi�m Mục. Tuy nhi�n, nếu kh�ng ki�n tr� thực h�nh Đức B�c �i, th� cũng kh�ng chắc sẽ được cứu rỗi. (số 837)
- T�n hữu đ� chịu B� t�ch Th�nh Tẩy v� mang danh Ch�a Kyt�, l� Kyt�-hữu (Christian), nhưng kh�ng tuy�n xưng đầy đủ Đức Tin C�ng Gi�o, cũng kh�ng hiệp th�ng với Đức Gi�o T�ng như c�c Gi�o Hội Ch�nh Thống(Orthodox Churches) v� c�c Gi�o Hội Tin L�nh...Tất cả những t�n hữu đ� cũng thuộc về một "Th�n M�nh Mầu Nhiệm Ch�a" (số 838)
b/Hội Th�nh v� những Ai kh�ng phải l� Kyt�-Hữu (non-Christians) ( số 839-845)
Đ�y l� những Chi thể, tuy chưa nhận l�nh TIN MỪNG của CH�A CỨU THẾ, nhưng cũng tương quan li�n hệ với D�N CH�A (People of God)
Tại sao Hội Th�nh C�ng Gi�o c�n bao h�m cả những người theo Đạo Do Th�i (Jewish people), người theo Hồi Gi�o (Muslims), v� những t�n đồ c�c Đạo kh�ng phải-Kyt� Gi�o (non-Christian religions)?
Theo c�c nh� thần học giải th�ch, Thuyết "Đại C�ng Gi�o" Catholicism, Ecumenism) gồm ba yếu tố cơ bản lu�n li�n hệ với nhau: Nh�n bản(human), T�n gi�o (religious) v� Kit�-hữu (Christian). Thuyết n�y kh�ng phải l� một thực thể c� lập, thuộc một gi�o ph�i đ�ng k�n, nhưng l� một gi�o thuyết độ lượng, bao dung, phổ cập đến hết mọi người, mọi từng lớp x� hội, đặc biệt những người ngh�o khổ, yếu thế, đơn c�i.
Danh xưng "C�ng Gi�o" (Catholic) l� phẩm t�nh của Kyt�-hữu (Christian), v� Kyt�-hữu l� phẩm t�nh của "T�n Gi�o (religious) v� T�n gi�o l� phẩm t�nh của Nh�n Loại (human)
Do d�, Hội Th�nh C�ng gi�o l� một cộng đồng những "Người" tin v�o Thi�n Ch�a Ch�n Thật, Hiện Hữu v� tổ chức đời sống của m�nh theo niềm TIN của Người c� T�n Ngưỡng.
Nh�n loại đ� phạm tội chống lại Thi�n Ch�a, n�n đ� bị luận phạt, trầm lu�n trong Hoả ngục. V� T�nh Thương v� hạn Thi�n Ch�a đ� sai Th�nh Tử l� Ch�a Gi�su xuống thế để CHUỘC TỘI cho Nh�n Loại. Do đ�, thế giới xưa cũ, tội lỗi đ� qua đi v� tất cả Nh�n Loại đ� trở n�n "một tạo vật mới" nhờ Ch�a Cứu Thế l�m lễ vật HY SINH để"Thi�n Ch�a giao h�a với Nh�n Loại," (Coi: 2 Corinthians 5:17,19) (Ch� Th�ch 5)
Mọi th�nh phần Nh�n Loại, dầu chưa tiếp nhận Tin Mừng, nhưng cũng li�n hệ với D�n Ch�a bằng nhiều c�ch thức kh�c nhau như:
- Tương quan li�n hệ giữa Hội Th�nh C�ng gi�o v� D�n Do Th�i.
Do th�i gi�o thuộc Cựu Ước, b�o hiệu v� chuẩn bị cho T�n Ước, tức l� thời kỳ Ch�a Cứu Thế gi�ng trần để truyền giảng Tin Mừng . Tuy tin đồ Do Th�i Gi�o chưa nh�n nhận Ch�a Gi�su l� Đấng Thi�n Sai, nhưng trong Cựu Ước, c�c S�ch Th�nh, c�c s�ch Ti�n tri, đều ti�n đo�n cho Nh�n Loại chờ đ�n một Đấng Cứu Tinh (Messiah) ra đời. Do đ�, Cựu Ước v� T�n Ước tương quan mật thiết với nhau.
- Tương quan với T�n Đồ Hồi Gi�o
T�n đồ Hồi Gi�o t�n thờ Một Vị Chủ tể vạn sự vạn vật, thương x�t v� c�ng, v� ph�n x�t nh�n loại ng�y tận thế. C�c t�n đồ cũng tuy�n xưng một niềm tin của Tổ phụ Abraham .
-Tương quan với c�c T�n Gi�o ngo�i-KiT�Gi�o
Theo Thuyết "Đại C�ng Gi�o" mọi d�n nước, mọi chủng tộc đều c�ng chung một cỗi nguồn l� Đấng Tạo H�a l� Chủ Tể vạn vật, vạn hữu. Thi�n Ch�a Quan Ph�ng muốn cứu độ mọi người..
Do đ�, Hội Th�nh C�ng Gi�o nh�n nhận nơi c�c T�n Gi�o một l�ng kh�t vọng lu�n t�m kiếm Đấng Tạo Th�nh trời đất, ban cho nh�n loại sự sống ở đời n�y v� Phước Trường sinh sau khi chết. Hội Th�nh C�ng Gi�o c�ng nhận những điều Thiện Hảo, những Ch�n L� tiềm ẩn trong c�c Đạo Gi�o như chuẩn bị để đ�n nhận Ph�c �m của Ch�a Cứu Thế,
mặc dầu, trong c�c Đạo gi�o kh�c, vẫn c�n nhiều bất cập, bất to�n, nhiều lầm lạc, chưa hiểu biết một c�ch ho�n hảo về Một Đấng Tạo H�a Ch�n Thật.
- To�n Thể Nh�n Loại được mời gọi để lảnh Ơn Cứu Độ
Bởi vậy, Thi�n Ch�a l� CHA CHUNG của Nh�n Loại, muốn tập họp mọi con c�i rải r�c khắp nơi tr�n thế giới qui về một mối, ch�nh l� Hội Th�nh do Th�nh Tử l� Ch�a Gi�su s�ng lập, để Nh�n Loại t�m thấy sự Cứu Độ v� sự Hiệp Nhất của mọi người đều l� con Ch�a v� l� Anh Chị Em với nhau. Hội Th�nh C�ng Gi�o ch�nh l� "thế giới được h�a giải"
N�i t�m lại, c�c Th�nh Gi�o Phụ đ� d�ng một H�nh Ảnh về "Chiếc T�u-Thuyền NOE" (Noah"ark), để �m chỉ Hội Th�nh C�ng Gi�o l� chiếc T�u- Thuyền duy nhất để cứu độ, cứu vớt những ai đang vượt bể khổ trần gian mong được đến bến bờ Hạnh Phước V� Bi�n.
Vấn đề dịch thuật từ"Catholicus" sang Việt ngữ.
Vấn đề phi�n dịch, quảng diễn Gi�o l�, Kinh Th�nh, Kinh Nguyện, Lễ nghi Phụng vụ.. l�m sao để th�ch nghi với c�c nền văn h�a, ng�n ngữ kh�c nhau tr�n to�n thế giới: đ� cũng l� một đặc t�nh thuộc "c�ng gi�o t�nh" (catholicity), phổ qu�t t�nh (universality) của Hội Th�nh C�ng Gi�o. Ch�n L�, Gi�o L� vẫn l� Một, nhưng c�ch diễn giảng, cắt nghĩa lại tuỳ thuộc c�c mầu sắc địa phương.
Sau đ�y chỉ xin hạn định v�o việc phi�n dịch từ "catholicus seu universalis", sang tiếng Việt, l�m thế n�o để diễn tả một c�ch trung th�nh với Gi�o L� t�ng truyền.
Danh Từ "catholicus" hay "universalis" đ� được dịch nghĩa ra chữ N�M từ xa xưa do c�c nh� Truyền Gi�o ti�n khởi.
Ng�y nay, ta đọc thấy trong S�ch Kinh Nguyện của Địa Phận H� Nội,v� S�ch Lễ Roma, Kinh Tin K�nh của c�c Th�nh T�ng Đồ, (Apostles Creed) c� c�u: "T�i tin Hội Th�nh hằng c� ở khắp thế n�y" để dịch nghĩa từ: catholicus hay universalis(Ch� Th�ch 6)
Những danh từ như: catholic (catholicus), hay universal (universalis) đ� được phi�n dịch trong c�c Từ điển viết bằng tiếng Trung Hoa (H�n Tự), d�ng để phi�n �m sang chữ H�n-Việt: (Ch� th�ch7)
Catholic (Catholicus): 1/ đại c�ng, đại c�ng t�nh (catholicity), c�ng gi�o, c�ng ch�ng, phổ biến, 2/ Thi�n Ch�a Gi�o đồ, Thi�n Ch�a Gi�o
Catholic Church: 1/Thi�n Ch�a Gi�o, Thi�n Ch�a Gi�o Hội 2/Thi�n Ch�a Gi�o Đường
Catholicity: đại c�ng t�nh, đại c�ng, c�ng ch�ng t�nh, phổ biến t�nh
Catholic faith: 1/ Thi�n Ch�a Gi�o T�n Ngưỡng 2/ Phổ thế Gi�o Hội T�n Ngưỡng
Catholic Theology: Thi�n Ch�a Gi�o Thần Học
Catholicism: Thi�n Ch�a Gi�o Tư Tưởng, Sinh Hoạt, Đại c�ng gi�o, Đại c�ng chủ nghĩa (Ecumenism)
Universal : Phổ thế, phổ biến, to�n nh�n loại, phổ cập, vạn vật, vạn quốc
Universal Church: c�ng gi�o hội, phổ thế gi�o hội
Universality: phổ biến t�nh, to�n thể t�nh, phổ cập
Tạm Kết.
Ng�y nay tr�n khắp thế giới vấn đề "Tự Do T�n Ngưỡng" được đề cao, cần được mọi người, mọi nước mọi t�n gi�o, mọi ch�nh quyền c�ng nhận để bảo vệ HO� B�NH của Thế giới, v� t�n trọng Tự Do Nh�n Quyền của mỗi c� nh�n.
Do đ�, kh�ng được cấm c�ch b�ch hại những người kh�c t�n gi�o với m�nh hay kh�ng c�ng một niềm tin như m�nh. Cũng kh�ng được xuy�n tạc gi�o l�, c�c t�n điều của c�c t�ng gi�o, tự tiện g�n cho họ những điều cắt nghĩa kh�ng đ�ng với niềm tin của họ, rồi đem ra nhạo b�ng. Đ� l� vi phạm trầm trọng đến Lương T�m của con người.
Bởi vậy, danh xưng C�NG GI�O đ� được ph�n giải, b�n luận về phương diện � nghĩa thần học v� ng�n ngữ học, đ� được d�ng phổ th�ng từ nhiều năm, lại kh�ng nghịch lại Gi�o L� của Hội Th�nh C�ng Gi�o: thật l�"Danh Ch�nh, Ng�n Thuận". Theo thiển �, n�n duy tr� danh xưng ấy c�ng với � nghĩa tốt đẹp bao dung, phổ cập đến hết mọi người, đặc biệt người ngh�o khổ, bị �p bức, b�n lề x� hội.
Th�ng 9, vừa qua, năm 2015, cuộc viếng thăm của Vị Đại Diện Ch�a Cứu Thế l� Đức Th�nh Cha Phanxic�, viếng thăm mục vụ tại Cuba v� Hoa kỳ, đ� minh chứng một c�ch h�ng hồn v� sống động cho hằng tỉ người tr�n khắp thế giới nh�n thấy tận mắt v� hiểu r� thế n�o l� "c�ng gi�o t�nh", "phổ cập t�nh" . Thật vậy, Đức Th�nh Cha đ� bắt tay, th�n thiện v� l�m trung gian h�a giải giữa hai Quốc gia, cựu th� từ hơn nửa thế kỉ. Ng�i đ� �n cần hỏi han thăm viếng mọi chức sắc t�n gi�o, c�c cấp bậc trong ch�nh quyền từ vị Tổng Thống đến c�c tầng lớp nh�n d�n lao động, thăm viếng an ủi c�c t� nh�n, c�c người di d�n, c�c bệnh nh�n, đặc biệt rất ưu �i c�c em b� đơn sơ, v� tội m� một số lớn đ� thiệt mạng, khi c�n trong bụng mẹ, v� tệ nạn ph� thai. Ng�i cũng quan t�m đến việc bảo vệ m�i sinh, kh� hậu, v� chống lại tệ nạn "h�n nh�n đồng t�nh"sẽ huỷ diệt nh�n loại trong tương lai.
CH� TH�CH:
(1) "The Catholic Source Book" Brown-Roa. p.216-217; 407.
(2) "Điển Ngữ C�c Th�nh"L.M.Hồng Ph�c, CSSR. p. 145
(3) "Catechism of The Catholic Church" Libreria Editrice Vaticana. p.220-227
(4) "Hội Th�nh C�ng Gi�o v� thời Tam V�" Đường Thi. p. 109-118
"Thi�n Ch�a Gi�o v� Tam Gi�o".Đường Thi.p. 222-226
(5) "Catholicism"Volume I, II,Richard P. McBrien p. 722-724; p. 1169-1184
(6) -S�ch Kinh Địa Phận H� Nội, Kinh Tin K�nh .p.18;
-"S�ch Lễ Roma"Kinh Tin K�nh c�c Th�nh T�ng Đồ
-"Th�nh Gi�o Yếu L� Quốc Ngữ", do Đức Gi�m Mục Pigneau de BEHAINE l�m v� in ở Quảng Đ�ng năm 1774, viết bằng chữ N�M; Ấn bản năm 1837 đ� được sửa chữa v� viết bằng chữ "QUỐC NGỮ"
(7) "Từ Vựng: Học Chữ H�n-Việt, Học Chữ H�n, phương ph�p Lục Thư", Đường Thi. p.A,B-H.
"TỪ VỰNG Thần Học T�n L�"( nguy�n văn bằng H�n Tự-Anh ngữ), Fu Jen Catholic University.p.42, p.266; v�"bản dịch:"Tự điển Thần học T�n l� Anh-Việt"
w