Tự Sắc �Vos
Estis Lux Mundi� của Đức Gi�o Ho�ng Phanxic� về
chống lạm dụng v� che đậy tội phạm
ấu d�m
Vũ Văn An
Theo tin Zenit, Đức Gi�o Ho�ng
Phanxic� đ� ký tự sắc �Vos Estis Lux Mundi�, đ�nh
dấu bước quan trọng thứ hai sau Hội
Nghị Thượng Đỉnh th�ng Hai tại Vatican
về việc bảo vệ c�c vị th�nh ni�n.
Hội nghị tr�n đ� qui tụ chủ tịch c�c
hội đồng gi�m mục thế giới v� đ�
dự tr� ba bước h�nh động tức khắc: (1)
c�ng bố một tự sắc về việc bảo
vệ c�c vị th�nh ni�n trong thị quốc Vatican (việc
n�y đ� được thực hiện một th�ng sau
Hội Nghị), (2) một �cẩm nang' (vademecum) chống
lạm dụng cho Gi�o Hội ho�n vũ để giải
th�ch r� r�ng cho c�c gi�m mục phải xử lý c�c vụ
lạm dụng ra sao, v� (3) thiết lập �c�c to�n
đặc nhiệm� (task forces) gi�p c�c gi�o phận n�o tr�n
thế giới cần gi�p đỡ trong việc thi h�nh c�c
biện ph�p th�ch đ�ng để bảo vệ c�c vị
th�nh ni�n.
Văn kiện h�m nay thiết lập c�c thủ tục
mới trong việc b�o c�o lạm dụng v� bạo lực,
buộc c�c gi�m mục v� c�c bề tr�n d�ng chịu tr�ch
nhiệm đối với c�c h�nh động của c�c
vị, v� bao gồm nghĩa vụ c�c gi�o sĩ v� tu sĩ
phải b�o c�o việc lạm dụng.
N� ra lệnh mỗi gi�o phận phải thiết lập
một hệ thống để c�ng ch�ng đệ nạp
c�c b�o c�o lạm dụng một c�ch dễ d�ng.
Dưới đ�y l� tuy�n bố của T�a Th�nh về
tự sắc, tiếp theo l� to�n văn tự sắc do T�a
Th�nh cung cấp.
T�NG THƯ DƯỚI H�NH THỨC TỰ SẮC
CỦA Đức Gi�o Ho�ng PHANXIC�: �Vos estis lux mundi�
"C�c con l� �nh s�ng thế gian. Một th�nh phố nằm
tr�n đồi kh�ng thể bị che khuất� (Mt 5:14). Ch�a
Gi�su Kit� của ch�ng ta k�u gọi mọi t�n hữu trở
th�nh một tấm gương s�ng ngời về nh�n
đức, ch�nh trực v� th�nh thiện. Thật vậy,
tất cả ch�ng ta được k�u gọi l�m chứng
cụ thể cho niềm tin v�o Ch�a Kit� trong đời
sống của ch�ng ta v� đặc biệt, trong mối
li�n hệ của ch�ng ta với những người kh�c.
C�c tội �c lạm dụng t�nh dục x�c phạm
đến Ch�a của ch�ng ta, g�y thiệt hại về
thể chất, t�m lý v� tinh thần cho c�c nạn nh�n
v� g�y tổn hại cho cộng đồng t�n hữu.
Để những hiện tượng n�y, dưới
mọi h�nh thức, kh�ng bao giờ xảy ra nữa,
cần phải li�n tục v� s�u sắc ho�n cải t�m
hồn, chứng thực bằng c�c h�nh động cụ
thể v� hữu hiệu li�n quan đến mọi
người trong Gi�o hội, để sự th�nh thiện
bản th�n v� cam kết lu�n lý c� thể g�p phần ph�t
huy t�nh khả t�n trọn vẹn của sứ điệp
Tin Mừng v� t�nh hữu hiệu của sứ mệnh Gi�o
hội. Điều n�y chỉ trở n�n khả hữu
với ơn Ch�a Th�nh Thần tu�n đổ v�o l�ng ch�ng ta,
v� ch�ng ta phải lu�n ghi nhớ c�c lời lẽ của Ch�a
Gi�su: � Ngo�i Thầy ra, c�c con kh�ng thể l�m g�
được� (Ga 15: 5). Ngay cả khi đ� ho�n th�nh
được rất nhiều, ch�ng ta vẫn phải
tiếp tục học hỏi từ c�c b�i học cay
đắng của qu� khứ, nh�n tới tương lai
một c�ch đầy hy vọng.
Trước hết, tr�ch nhiệm n�y thuộc về
những người kế vị c�c T�ng đồ,
được Thi�n Ch�a chọn l�m những nh� l�nh
đạo mục vụ của D�n Người, v� đ�i
hỏi nơi họ một cam kết theo s�t con
đường của Thầy Ch� Th�nh. Thực thế, v�
thừa t�c vụ của họ, c�c Gi�m mục, �như c�c
đại diện v� đặc sứ của Ch�a Kit�, cai
quản c�c gi�o hội đặc th� được ủy
th�c cho họ bằng lời chỉ bảo, khuy�n dạy,
gương s�ng, v� cả bằng thế gi� v� quyền h�nh
th�nh thi�ng của họ nữa, những thế gi� v�
quyền h�nh m� họ chỉ thực sự sử dụng
để x�y dựng đo�n chi�n của họ trong sự
thật v� sự th�nh thiện, lu�n ghi nhớ rằng
người lớn hơn phải trở th�nh b� hơn v�
người đứng đầu phải trở th�nh
người t�i tớ (C�ng đồng Vatican thứ hai,
Hiến chế t�n lý Lumen Gentium, 27).
Điều li�n hệ mật thiết với c�c
người kế vị c�c T�ng đồ cũng li�n
hệ tới tất cả những ai, theo nhiều c�ch
kh�c nhau, đảm nhận c�c thừa t�c vụ trong Gi�o
hội, hoặc tuy�n xưng những lời chỉ bảo
của Tin Mừng, hoặc được k�u gọi
phục vụ D�n Kit� gi�o. Do đ�, điều tốt l�nh
l� c�c thủ tục phải được �p dụng
phổ qu�t để ngăn chặn v� chống lại c�c
tội �c vốn phản bội l�ng tin của t�n hữu
n�y.
T�i mong muốn cam kết n�y được thi h�nh một
c�ch ho�n to�n theo tinh thần gi�o hội, để n� n�i l�n
sự hiệp th�ng vốn giữ cho ch�ng ta hợp
nhất, trong việc lắng nghe nhau v� cởi mở
đối với những đ�ng g�p của những
người biết quan t�m s�u sắc đến diễn
tr�nh ho�n cải n�y.
Do đ�, t�i ban sắc lệnh:
TI�U ĐỀ I: C�C ĐIỀU KHOẢN TỔNG QU�T
Điều 1 - Phạm vi �p dụng
�1. C�c qui định n�y �p dụng cho c�c b�o c�o li�n hệ
đến c�c gi�o sĩ hoặc th�nh vi�n của Viện
Đời sống th�nh hiến hoặc c�c Hội
đời sống t�ng đồ v� li�n quan tới:
a) c�c tội phạm điều răn thứ s�u trong Mười
Điều răn bao gồm:
i. �p buộc ai đ�, bằng bạo lực hoặc đe
dọa hoặc qua việc lạm quyền, để
thực hiện hoặc bắt thực hiện c�c h�nh vi
t�nh dục;
ii. thực h�nh c�c h�nh vi t�nh dục với một vị
th�nh ni�n hoặc người dễ bị tổn
thương;
iii. sản xuất, trưng bầy, sở hữu hoặc
ph�n phối văn h�a khi�u d�m trẻ em, bằng cả c�c
phương tiện điện tử, cũng như
tuyển dụng hoặc x�i giục một vị th�nh ni�n
hoặc người dễ bị tổn thương tham
gia trưng bầy khi�u d�m;
b) t�c phong thi h�nh bởi c�c đối tượng
được đề cập trong điều 6, bao
gồm c�c h�nh động hoặc thiếu s�t nhằm can
thiệp v�o hoặc tr�nh n� c�c cuộc điều tra d�n
sự hoặc điều tra gi�o luật, bất kể c�
t�nh h�nh ch�nh hay h�nh sự, chống lại một gi�o sĩ
hoặc một tu sĩ li�n quan đến c�c tội
phạm được đề cập trong tiểu
mục a) của điều n�y.
�2. Đối với mục đ�ch của c�c quy tắc
n�y,
a) �vị th�nh ni�n� c� nghĩa l�: bất cứ
người n�o dưới mười t�m tuổi, hoặc
được ph�p luật coi l� tương
đương với một vị th�nh ni�n;
b) �Người dễ bị tổn thương�,
c� nghĩa l�: bất cứ người n�o trong t�nh
trạng ốm yếu, khiếm khuyết về thể
chất hoặc tinh thần, hoặc thiếu tự do
bản th�n, một điều, tr�n thực tế, thậm
ch� đ�i khi, hạn chế khả năng hiểu hoặc
muốn hoặc chống lại h�nh vi phạm tội;
c) �văn h�a khi�u d�m trẻ em� c� nghĩa l�:
bất cứ việc tr�nh bầy n�o về một vị
th�nh ni�n, bất chấp c�c phương tiện
được sử dụng, li�n quan đến c�c
hoạt động t�nh dục r� r�ng, d� l� thật hay giả,
v� bất cứ việc tr�nh bầy n�o về c�c cơ quan
t�nh dục của c�c vị th�nh ni�n chủ yếu nhằm
mục đ�ch t�nh dục.
Điều 2 - Tiếp nhận c�c b�o c�o v� bảo vệ
dữ kiện
�1. Bằng c�ch lưu ý đến c�c điều
khoản c� thể được tiếp nhận bởi
c�c Hội đồng Gi�m mục li�n hệ, bởi c�c
Thượng hội đồng c�c Gi�m mục của c�c
Gi�o hội Thượng phụ v� c�c Gi�o hội Tổng
Gi�m mục, hoặc bởi c�c C�ng đồng của C�c
Gi�o phẩm (hierarchs) Gi�o hội Gi�o đ� tự trị, c�c
Gi�o phận hay c�c Gi�o phận Đ�ng phương, từng
c� thể hoặc c�ng với nhau, phải thiết lập
trong v�ng một năm kể từ khi c�c quy tắc n�y c�
hiệu lực, một hoặc nhiều hệ thống
c�ng khai, ổn định v� dễ tiếp cận
để đệ nạp b�o c�o, thậm ch� qua việc
lập ra một văn ph�ng gi�o hội chuy�n biệt. C�c
Gi�o phận v� c�c Gi�o phận Đ�ng phương sẽ
th�ng b�o cho Vị Đại diện Gi�o ho�ng về việc
thiết lập c�c hệ thống được
đề cập trong điều n�y.
�2. C�c th�ng tin được đề cập trong
điều n�y được bảo vệ v� xử
lý một c�ch c� thể đảm bảo sự an
to�n, to�n vẹn v� bảo mật của n� theo c�c
điều 471, 2 � Bộ Gi�o luật v� 244 �2, 2 � Bộ Gi�o
luật Gi�o hội Đ�ng phương.
�3. Ngoại trừ như dự liệu trong điều 3
�3, vị Bản quyền n�o tiếp nhận b�o c�o sẽ
mau ch�ng chuyển n� đến vị Bản quyền
của nơi được cho l� đ� xảy ra c�c
biến cố, cũng như vị Bản quyền
của người bị b�o c�o; c�c vị n�y sẽ
tiến h�nh theo theo luật lệ đ� dự liệu cho
trường hợp chuy�n biệt.
�4. Đối với mục đ�ch của ti�u đề
n�y, gi�o phận Đ�ng phương (Eparchies)
được ngang h�ng với c�c Gi�o phận v� Gi�o
phẩm (hierarch) được ngang h�ng với vị
Bản quyền.
Điều 3 - B�o c�o
�1. Ngoại trừ như được dự liệu
bởi c�c điều 1548 �2 Bộ Gi�o luật v� 1229 �2
Bộ Gi�o luật Gi�o hội Đ�ng phương, bất
cứ khi n�o một gi�o sĩ hoặc một th�nh vi�n
của Viện Đời sống th�nh hiến hoặc
của Hiệp hội đời sống t�ng đồ
thấy hoặc c� động cơ c� cơ để tin
rằng, một trong c�c sự kiện được
đề cập ở điều 1 đ� bị vi
phạm, người đ� c� nghĩa vụ phải b�o c�o
nhanh ch�ng sự kiện ấy cho vị Bản quyền
địa phương nơi c�c biến cố
được cho l� đ� xảy ra hoặc cho một
vị Bản quyền kh�c trong số những vị
được đề cập trong c�c điều 134
Bộ Gi�o luật v� 984 Bộ Gi�o luật Gi�o hội
Đ�ng phương, ngoại trừ những g�
được ấn định bởi �3 của điều
n�y.
�2. Bất cứ người n�o cũng c� thể gửi
b�o c�o li�n quan đến h�nh vi được đề
cập ở điều 1, sử dụng c�c phương
ph�p được đề cập trong điều
trước đ� hoặc bằng bất cứ
phương tiện th�ch hợp n�o kh�c.
�3. Khi b�o c�o li�n quan đến một trong những
người được n�u ở điều 6, n�
sẽ được gửi đến Thẩm quyền
được x�c định dựa tr�n c�c điều 8
v� 9. B�o c�o lu�n c� thể được gửi trực
tiếp đến T�a th�nh hoặc qua vị Đại
diện của Đức Gi�o Ho�ng.
�4. B�o c�o sẽ bao gồm c�ng nhiều điểm
đặc th� c�ng tốt, chẳng hạn như c�c mốc
về thời gian v� địa điểm xẫy ra c�c
sự kiện, về những người li�n quan hoặc
được th�ng b�o, cũng như bất cứ ho�n
cảnh n�o kh�c c� thể hữu �ch để đảm
bảo việc đ�nh gi� ch�nh x�c c�c sự kiện.
�5. Th�ng tin cũng c� thể được thu lượm
một c�ch mặc nhi�n (ex officio).
Điều 4 - Bảo vệ người nộp b�o c�o
�1. Lập b�o c�o theo điều 3 sẽ kh�ng cấu th�nh vi
phạm n�o đối với t�nh bảo mật của
chức vụ.
�2. Ngoại trừ như được dự liệu
bởi c�c điều 1390 Bộ Gi�o luật v� 1452 v� 1454
Bộ Gi�o luật Gi�o hội Đ�ng phương, th�nh
kiến, trả th� hoặc kỳ thị như hậu
quả của việc nộp b�o c�o đều bị
cấm v� c� thể cấu th�nh t�c phong được n�u
trong điều 1 �1, tiểu mục b).
�3. Một nghĩa vụ giữ im lặng c� thể kh�ng
bị �p đặt l�n bất cứ người n�o li�n
quan đến nội dung b�o c�o của người đ�.
Điều 5 - Chăm s�c con người
�1. C�c thẩm quyền Gi�o hội sẽ cam kết bảo
đảm rằng những người tuy�n bố họ
bị tổn hại, c�ng với gia đ�nh họ, phải
được đối xử c�ch xứng đ�ng v� t�n
trọng, v� đặc biệt, phải được:
a) ch�o đ�n, lắng nghe v� n�ng đỡ, bao gồm cả
việc cung cấp c�c dịch vụ chuy�n biệt;
b) cung ứng sự hỗ trợ thi�ng li�ng;
c) cung ứng sự hỗ trợ y tế, bao gồm
hỗ trợ điều trị v� t�m lý, theo y�u
cầu của từng trường hợp chuy�n biệt.
�2. Tiếng tốt v� quyền ri�ng tư của những
người li�n quan, cũng như việc bảo mật
c�c dữ kiện bản th�n của họ, phải
được bảo vệ.
TI�U ĐỀ II: C�C QUY ĐỊNH LI�N QUAN ĐẾN C�C
GI�M MỤC V� C�C VỊ TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI
HỌ
Điều 6 - Phạm vi chủ thể của �p
dụng
C�c quy tắc c� t�nh thủ tục được
đề cập trong ti�u đề n�y li�n quan đến
t�c phong được đề cập trong điều 1,
được thực h�nh bởi:
a) c�c Hồng Y, thượng phụ, gi�m mục v�
đại diện (legates) của Gi�m Mục R�ma;
b) c�c gi�o sĩ n�o l�, hoặc đ� từng l�, người
đứng đầu về mục vụ của một
Gi�o hội đặc th� hoặc của một thực
thể kết nhập v�o n�, theo nghi lễ Latinh hoặc
theo nghi lễ Đ�ng phương, bao gồm c�c T�a Bản
Quyền T�ng Nh�n (Personal Ordinariates), c� c�c h�nh động vi
phạm durante munere (trong khi thi h�nh nhiệm
vụ);
c) c�c gi�o sĩ l� hoặc đ� từng l� những
người l�nh đạo trước đ�y của
một To� Phủ Do�n T�ng Nh�n (Personal Prelature), c� c�c h�nh
động vi phạm durante munere (trong khi thi
h�nh nhiệm vụ);
d) những người l� hoặc đ� từng l�
người điều h�nh tối cao của c�c Viện
Đời sống th�nh hiến hoặc của c�c Hội
đời sống t�ng đồ thuộc quyền gi�o
ho�ng, cũng như c�c đan viện sui iuris (tự
trị), c� li�n quan với c�c h�nh động vi phạm durante
munere(trong khi thi h�nh nhiệm vụ).
Điều 7 - Bộ c� năng quyền
�1. Đối với mục đ�ch của ti�u đề
n�y, �bộ c� năng quyền� (�competent Dicastery�),
c� nghĩa l� Bộ Gi�o lý Đức tin, li�n quan
đến c�c tội phạm d�nh cho n� bởi c�c quy
định hiện h�nh, cũng như trong mọi
trường hợp kh�c v� căn cứ v�o quyền t�i ph�n
li�n hệ của họ, dựa tr�n luật lệ ri�ng
của Gi�o triều R�ma:
- Bộ c�c Gi�o hội phương Đ�ng;
- Bộ Gi�m mục;
- Bộ Truyền giảng Tin Mừng cho c�c D�n tộc;
- Bộ Gi�o sĩ;
- Bộ c�c Viện Đời sống Th�nh hiến v� c�c
Hội Đời sống T�ng đồ.
�2. Để bảo đảm sự phối hợp
tốt nhất, Bộ c� năng quyền th�ng b�o cho Phủ
Quốc Vụ Khanh, v� c�c Bộ kh�c c� li�n quan trực
tiếp, về b�o c�o v� kết quả điều tra.
�3. C�c việc truyền th�ng được đề
cập trong ti�u đề n�y giữa c�c t�a gi�o tỉnh v�
T�a Th�nh diễn ra qua vị Đại diện Đức
Gi�o Ho�ng.
Điều 8 - Thủ tục �p dụng trong biến
cố b�o c�o li�n quan đến một Gi�m mục của
Gi�o hội Latinh
�1. Thẩm quyền nhận được bản b�o c�o
sẽ chuyển n� đến cả T�a th�nh lẫn T�a Gi�o
Tỉnh nơi người bị b�o c�o cư tr�.
�2. Nếu b�o c�o li�n quan đến T�a Gi�o Tỉnh hoặc
T�a Gi�o Tỉnh trống t�a, n� sẽ được
chuyển đến T�a th�nh, cũng như đến Gi�m
mục thuộc hạt (suffragant) th�m ni�n nhờ thăng
thưởng, nếu đ� l� trường hợp, th� c�c
điều khoản sau đ�y li�n quan đến T�a gi�o
tỉnh �p dụng cho vị n�y.
�3. Trong biến cố b�o c�o li�n quan đến một
Đại diện của Đức Gi�o Ho�ng, n� sẽ
được chuyển trực tiếp đến
Phủ Quốc Vụ Khanh.
Điều 9 - Thủ tục �p dụng cho c�c Gi�m mục
của c�c Gi�o Hội C�ng Gi�o Đ�ng phương
�1. C�c b�o c�o li�n quan đến một Gi�m mục của
một Gi�o hội Thượng phụ, Tổng Gi�m mục
ch�nh hoặc Gi�o tỉnh sui iuris (tự
trị) sẽ được chuyển đến c�c
Thượng phụ, c�c Tổng Gi�m mục ch�nh hoặc c�c
Tổng Gi�o Tỉnh của Gi�o hội sui iuris (tự
trị).
�2. Nếu b�o c�o li�n quan đến 1 Tổng Gi�m mục gi�o
tỉnh của một Gi�o hội Thượng phụ
hoặc Tổng Gi�m mục ch�nh, vốn thi h�nh chức
vụ của m�nh trong l�nh thổ của c�c Gi�o hội n�y,
n� sẽ được chuyển đến Thượng
phụ hoặc Tổng Gi�m mục ch�nh li�n hệ.
�3. Trong c�c trường hợp tr�n đ�y, thẩm quyền
nhận được b�o c�o cũng sẽ chuyển n�
đến T�a th�nh.
�4. Nếu người bị b�o c�o l� Gi�m mục hoặc
Tổng Gi�m Mục gi�o tỉnh b�n ngo�i l�nh thổ của
Gi�o hội thượng phụ, Tổng Gi�m mục ch�nh
hoặc Tổng Gi�m Mục gi�o tỉnh sui iuris (tự
trị), b�o c�o sẽ được chuyển đến
T�a th�nh.
�5. Trong trường hợp b�o c�o li�n quan đến
một Thượng phụ, Tổng Gi�m mục ch�nh,
Tổng Gi�m Mục gi�o tỉnh sui iuris hoặc
một Gi�m mục của c�c Gi�o Hội C�ng Gi�o Đ�ng
phương sui iuris kh�c, n� sẽ
được chuyển đến T�a th�nh.
�6. C�c quy định sau đ�y li�n quan đến Tổng
Gi�m Mục gi�o tỉnh �p dụng cho thẩm quyền Gi�o
hội m� b�o c�o được chuyển tới dựa tr�n
điều n�y.
Điều 10 - Nhiệm vụ ban đầu của
Tổng Gi�m Mục gi�o tỉnh
�1. Trừ khi b�o c�o r� r�ng kh�ng c� cơ sở, Tổng Gi�m
Mục gi�o tỉnh ngay lập tức y�u cầu Bộ c�
năng quyền để m�nh được chỉ
định bắt đầu cuộc điều tra.
Nếu Tổng gi�m mục gi�o tỉnh coi b�o c�o r� r�ng l� kh�ng
c� cơ sở, vị n�y sẽ th�ng b�o cho Đại
diện Đức Gi�o Ho�ng.
�2. Bộ sẽ tiến h�nh kh�ng chậm trễ, v� trong
mọi trường hợp trong v�ng ba mươi ng�y
kể từ khi nhận được b�o c�o đầu
ti�n của Đại diện Đức Gi�o Ho�ng hoặc
lời y�u cầu được chỉ định
của Tổng gi�m mục gi�o tỉnh, bằng c�ch cung
cấp c�c hướng dẫn phải tiến h�nh ra sao
trong trường hợp chuy�n biệt.
Điều 11 - Giao ph� cuộc điều tra cho một
người kh�ng phải l� Tổng gi�m mục gi�o tỉnh
�1. Nếu Bộ c� năng quyền cho l� th�ch đ�ng
việc giao ph� cuộc điều tra cho một
người kh�ng phải l� Tổng gi�m mục gi�o tỉnh,
th� Tổng gi�m mục gi�o tỉnh được th�ng b�o
như vậy. Tổng gi�m mục gi�o tỉnh cung cấp tất
cả c�c th�ng tin v� t�i liệu li�n quan cho người
được Bộ chỉ định.
�2. Trong trường hợp được đề
cập trong đoạn trước, c�c quy định sau
đ�y li�n quan đến Tổng gi�m mục gi�o tỉnh �p
dụng cho người được trao nhiệm vụ
tiến h�nh cuộc điều tra.
Điều 12 - Tiến h�nh cuộc điều tra
�1. Khi được bổ nhiệm bởi Bộ c�
năng quyền v� h�nh động ph� hợp với c�c
hướng dẫn nhận được, Tổng gi�m
mục gi�o tỉnh, hoặc đ�ch th�n hoặc qua một
hoặc nhiều người th�ch hợp:
a) thu thập th�ng tin li�n quan đến c�c sự kiện;
b) truy cập th�ng tin v� t�i liệu cần thiết cho
mục đ�ch điều tra lưu trong văn khố
của c�c văn ph�ng gi�o hội;
c) tiếp nhận sự hợp t�c của c�c vị
bản quyền hoặc gi�o phẩm đ�ng phương
(hierarch) kh�c bất cứ khi n�o cần thiết;
d) y�u cầu th�ng tin từ c�c c� nh�n v� định chế,
bao gồm c�c định chế d�n sự, c� khả
năng cung cấp c�c yếu tố hữu �ch cho cuộc
điều tra.
�2. Nếu cần phải nghe từ một vị th�nh ni�n
hoặc một người dễ bị tổn
thương, Tổng gi�m mục gi�o tỉnh sẽ �p
dụng c�c thủ tục th�ch hợp, c� t�nh đến
địa vị (status) của họ.
�3. Trong trường hợp c� c�c động cơ c�
căn cứ để kết luận rằng th�ng tin
hoặc t�i liệu li�n quan đến cuộc điều
tra c� nguy cơ bị lấy đi hoặc ph� hủy,
Tổng gi�m mục gi�o tỉnh sẽ thực hiện c�c
biện ph�p cần thiết để bảo quản ch�ng.
�4. Ngay cả khi sử dụng c�c người kh�c, Tổng
gi�m mục gi�o tỉnh vẫn chịu tr�ch nhiệm về
phương hướng v� việc tiến h�nh cuộc
điều tra, cũng như thực hiện kịp
thời c�c chỉ dẫn đ� được n�u trong
điều 10 �2.
�5. Tổng gi�m mục gi�o tỉnh sẽ được
trợ gi�p bởi một c�ng chứng vi�n được
chỉ định tự do theo c�c điều 483 �2 Bộ
Gi�o luật v� 253 �2 Bộ Gi�o luật Gi�o hội Đ�ng
phương.
�6. Tổng gi�m mục gi�o tỉnh được y�u
cầu phải h�nh động một c�ch v� tư v� kh�ng c�
xung đột về quyền lợi. Nếu ng�i cho
rằng m�nh đang c� m�u thuẫn quyền lợi hoặc
kh�ng thể duy tr� sự v� tư cần thiết để
bảo đảm t�nh to�n vẹn của cuộc
điều tra, ng�i c� nghĩa vụ phải tự c�o
tỵ (recuse) v� b�o c�o t�nh huống cho Bộ c� năng
quyền.
�7. Người bị điều tra được
hưởng sự suy đo�n v� tội.
�8. Tổng gi�m mục gi�o tỉnh, nếu được
Bộ c� năng quyền y�u cầu, th�ng b�o cho người
bị điều tra li�n quan đến anh ta / c� ta, nghe
tr�nh thuật của anh ta / c� ta về c�c sự kiện v�
mời anh ta / c� ta tr�nh b�y bản t�m tắt để b�o
chữa. Trong những trường hợp như vậy,
người bị điều tra c� thể được
hỗ trợ bởi luật sư ph�p lý.
�9. Cứ sau ba mươi ng�y, Tổng gi�m mục gi�o
tỉnh sẽ gửi một b�o c�o về t�nh trạng
của cuộc điều tra đến Bộ c� năng
quyền.
Điều 13 - Sự tham gia của những
người c� đủ điều kiện
� 1. Ph� hợp với bất cứ chỉ thị cuối
c�ng n�o của Hội đồng Gi�m mục, của
Thượng hội đồng Gi�m mục hoặc Hội
đồng Gi�o phẩm li�n quan đến việc phải
hỗ trợ Tổng gi�m mục gi�o tỉnh tiến h�nh
cuộc điều tra ra sao, c�c Gi�m mục của c�c Gi�o
tỉnh li�n hệ, từng vị hay c�ng nhau, c� thể
lập danh s�ch những người đủ điều
kiện để Tổng gi�m mục gi�o tỉnh c� thể
chọn những người ph� hợp nhất cho việc
hỗ trợ điều tra, theo nhu cầu của từng
trường hợp c� thể v�, đặc biệt, c�
lưu ý đến sự hợp t�c c� thể
được cung cấp bởi t�n hữu gi�o d�n theo c�c
điều 228 Bộ Gi�o luật v� 408 Bộ Gi�o luật
Gi�o hội Đ�ng phương.
�2. Tuy nhi�n,Tổng gi�m mục gi�o
tỉnh được tự do chọn c�c người
kh�c cũng c� đủ điều kiện kh�ng k�m.
�3. Bất cứ người n�o hỗ trợ Tổng gi�m
mục gi�o tỉnh trong cuộc điều tra đều
được y�u cầu phải h�nh động một
c�ch v� tư v� kh�ng được c� xung đột
quyền lợi. Nếu họ cho rằng m�nh đang c� m�u
thuẫn quyền lợi hoặc kh�ng thể duy tr� sự
v� tư cần thiết để bảo đảm t�nh
to�n vẹn của cuộc điều tra, họ c� nghĩa
vụ phải tự c�o tỵ v� b�o c�o t�nh huống n�y cho
Tổng gi�m mục gi�o tỉnh.
�4. Những người gi�p đỡ Tổng gi�m mục
gi�o tỉnh sẽ tuy�n thệ chu to�n tr�ch nhiệm của
họ c�ch th�ch đ�ng.
Điều 14 - Khoảng thời gian điều tra
�1. Việc điều tra sẽ được ho�n th�nh
trong thời hạn ch�n mươi ng�y hoặc trong một
hạn kỳ kh�c được dự liệu bởi c�c
chỉ thị n�u trong ở điều 10 �2.
�2. Nơi n�o c� lý do ch�nh đ�ng, Tổng gi�m mục
gi�o tỉnh c� thể y�u cầu Bộ c� năng quyền
gia hạn.
Điều 15 - C�c biện ph�p ph�ng ngừa
Nếu c�c sự kiện hoặc ho�n cảnh y�u cầu,
Tổng gi�m mục gi�o tỉnh sẽ đề nghị
với Bộ c� năng quyền tiếp nhận c�c
điều khoản hoặc c�c biện ph�p ph�ng ngừa
th�ch đ�ng li�n quan đến người đang bị
điều tra.
Điều 16 - Việc th�nh lập quỹ
�1. C�c Gi�o tỉnh, c�c Hội đồng gi�m mục, c�c
Thượng hội đồng gi�m mục v� hội
đồng Gi�o phẩm Đ�ng phương c� thể
lập một quỹ, được thiết lập theo
c�c ti�u chuẩn của điều 116 v� 1303 �1, 1 � Bộ Gi�o
luật v� 1047 Bộ Gi�o luật Gi�o hội Đ�ng
phương v� được quản trị theo c�c quy
tắc của gi�o luật v�i mục đ�ch l� đ�i
thọ được c�c chi ph� của cuộc điều
tra.
�2. Theo y�u cầu của vị Tổng gi�m mục gi�o
tỉnh được chỉ định, c�c quỹ
cần thiết cho mục đ�ch điều tra
được cung cấp cho ng�i bởi quản trị
vi�n của quỹ; Tổng gi�m mục gi�o tỉnh vẫn
c� bổn phận tr�nh trầy một giải tr�nh cho
quản trị vi�n khi kết th�c cuộc điều tra.
Điều 17 - Chuyển giao c�c t�i liệu v�
phiếu bầu
�1. Sau khi ho�n th�nh cuộc điều tra, Tổng gi�m
mục gi�o tỉnh sẽ chuyển giao c�c văn bản cho
Bộ c� năng quyền, c�ng với phiếu bầu (votum)
của m�nh li�n quan đến kết quả điều tra
v� c�u trả lời cho bất cứ truy vấn n�o c� trong
c�c chỉ thị đ� ban h�nh dưới điều 10 �2.
�2. Trừ khi c� th�m chỉ thị từ Bộ c� năng
quyền, c�c quyền hạn của Tổng gi�m mục gi�o
tỉnh sẽ chấm dứt sau khi cuộc điều tra
ho�n tất.
�3. Ph� hợp với c�c chỉ thị của Bộ c�
năng quyền, Tổng gi�m mục gi�o tỉnh, theo y�u
cầu, sẽ th�ng b�o cho người bị c�o buộc
một h�nh vi phạm tội, hoặc người
đại diện ph�p lý của họ, về kết
quả của cuộc điều tra.
Điều 18 - C�c biện ph�p tiếp theo
Trừ khi n� quyết định dự liệu một
cuộc điều tra bổ sung, Bộ c� năng quyền
tiến h�nh theo luật ph�p dự liệu cho trường
hợp chuy�n biệt.
Điều 19 - Tu�n thủ luật ph�p nh� nước
C�c quy tắc n�y được �p dụng kh�ng phương
hại đến c�c quyền v� nghĩa vụ
được thiết lập ở mỗi nơi theo
luật nh� nước, đặc biệt l� c�c quy
định li�n quan đến bất cứ nghĩa vụ
b�o c�o n�o cho c�c cơ quan d�n sự c� năng quyền.
C�c quy tắc hiện tại được ph�
chuẩn ad experimentum (thử nghiệm) trong ba
năm.
T�i quyết định rằng T�ng Thư hiện tại
dưới dạng Tự Sắc phải được
c�ng bố bằng phương tiện in ấn tr�n tờ
Osservatore Romano, c� hiệu lực v�o ng�y 1 th�ng 6 năm 2019,
v� sau đ� được in ấn trong Acta Apostolicae Sedis.
Ban h�nh ở R�ma, tại Nh� Thờ Th�nh Ph�r�, v�o ng�y 7 th�ng
5 năm 2019, năm thứ bảy Triều Gi�o ho�ng của
t�i.
PP FRANCISCUS.