Tiểu
sử 5 vị Ch�n Phước được tuy�n th�nh ng�y
Ch�a Nhật 13/10/2019 tại Vatican
J.B.
Đặng Minh An dịch
S�ng Ch�a Nhật 13 th�ng
Mười, 2019, tức l� Ch�a Nhật thứ 28 m�a
Thường Ni�n, Đức Th�nh Cha Phanxic� chủ sự
Lễ Tuy�n Th�nh cho 5 vị Ch�n Phước tại quảng
trường Th�nh Ph�r�.
Trong phần đầu lễ, sau khi cộng đo�n
kết th�c kinh cầu xin Ch�a Th�nh Thần. Đức
Hồng Y Giovanni Angelo Becciu l� Tổng Trưởng Bộ
Phong Th�nh v� c�c c�o thỉnh vi�n trong c�c vụ �n phong th�nh
sẽ tiến l�n trước Đức Th�nh Cha để
thỉnh cầu ng�i ghi v�o sổ bộ c�c Th�nh c�c Ch�n
Phước John Henry Newman, Mariam Thresia, Giuseppina Vannini, Dulce
Lopes Pontes v� Margarita Bays để c�c ng�i c� thể
được k�u cầu như thế bởi tất
cả c�c t�n hữu Kit�.
Sau lời thỉnh cầu n�y, Đức Hồng Y sẽ
lần lượt đọc tiểu sử c�c vị Ch�n
Phước.
Dưới đ�y l� bản dịch to�n văn sang Việt
ngữ tiểu sử ch�nh thức của c�c vị sắp
được tuy�n th�nh m� Đức Hồng Y Becciu sẽ
đọc, theo văn bản của Văn Ph�ng C�c Nghi
Lễ Phụng Vụ của Đức Gi�o Ho�ng.
Tiểu Sử Đức Hồng Y John Henry Newman,
người Anh

Đức Hồng Y John Henry Newman ch�o đời trong
một gia đ�nh Anh gi�o ở th�nh phố Lu�n Đ�n v�o ng�y
21 th�ng 2 năm 1801. Khi l�n mười s�u tuổi, ng�i
bắt đầu theo học tại Đại học
Oxford. Ng�i trở th�nh gi�o sư tại trường
đại học Oriel v� được phong chức linh
mục Anh gi�o. Sau đ�, ng�i tham gia Phong tr�o Oxford, v� trở
th�nh một trong những người cổ vũ ch�nh cho
phong tr�o n�y, cũng như t�m c�ch phục hồi c�c kh�a
cạnh C�ng Gi�o trong Anh gi�o. Năm 1845, bất kể m�i
trường th� địch với C�ng Gi�o v�o thời
điểm đ�, Newman đ� trở th�nh một
người C�ng Gi�o dưới sự hướng dẫn
của Cha (nay l� Ch�n phước) Dominic Barbieri.
Ng�i được thụ phong linh mục C�ng Gi�o tại
R�ma v�o năm 1847, v� năm 1848 ng�i th�nh lập D�ng Anh Em
Thuyết Giảng do Th�nh Philip Neri khởi xướng
ở Birmingham, Anh quốc. Rồi ng�i th�nh lập th�m
một trường đại học C�ng Gi�o ở Dublin.
Newman tiếp tục cuộc sống của m�nh trong D�ng Anh
Em Thuyết Giảng với tư c�ch l� một nh� văn
sung m�n v� một mục tử được nhiều
người y�u mến. Năm 1879, Đức Gi�o Ho�ng L��
thứ 13 tấn phong Hồng Y cho ng�i. Ng�i chọn khẩu
hiệu của m�nh l� �Cor ad cor loquitour� (Tr�i tim n�i với
tr�i tim). Mặc d� l� một Hồng Y, ng�i kh�ng muốn
được tấn phong Gi�m mục, v� được
sự cho ph�p đặc biệt của Đức Gi�o
Ho�ng, ng�i tiếp tục cư tr� tại Birmingham. Ng�i
vẫn ở đ�, trong D�ng Anh Em Thuyết Giảng m� ng�i
đ� th�nh lập, cho đến khi qua đời v�o ng�y 11
th�ng 8 năm 1890.
Đức Hồng Y Newman đ� d�nh phần lớn cuộc
đời của m�nh để đ�ng g�p đ�ng kể cho
đời sống tri thức của Gi�o Hội, cả
với tư c�ch l� một người Anh gi�o v� một
người C�ng Gi�o. Cho đến nay, ng�i vẫn l� một
trong những người c� ảnh hưởng lớn
nhất đến sự ph�t triển tư tưởng
thần học C�ng Gi�o v� được coi l� một ti�n
tri, đặc biệt li�n quan đến chủ đề
h�nh th�nh lương t�m đ�ng đắn. Đức
Hồng Y Newman đ� muốn ghi tr�n bia mộ của ng�i
những từ ngữ t�m tắt h�nh tr�nh đức tin
của m�nh, đ� l� �Ex umbris et imaginibus in veritatem� - �Ra
khỏi b�ng tối v� ảo ảnh tiến v�o ch�n lý�.
Năm 1958, �n tuy�n th�nh cho ng�i được mở ra v�
năm 1991, ng�i được tuy�n Bậc Đ�ng K�nh.
Đức Th�nh Cha B�n�đ�ct� XVI đ� tuy�n ch�n phước
cho Đức Hồng Y Newman tại Birmingham v�o năm 2010.
Tiểu Sử Ch�n Phước Giuseppina Vannini,
người Ý
Ch�n Phước Giuseppina Vannini, vị s�ng lập Tu hội
Nữ Tử Th�nh Camil�, ch�o đời tại R�ma v�o ng�y 7
th�ng 7 năm 1859. Cha mẹ ng�i l� �ng Angelo v� b� Annunziata
Vannini. Ng�i được rửa tội v�o ng�y h�m sau tại
Nh� thờ Th�nh Andrea delle Fratte v� được cha mẹ
đặt t�n l� Giuditta Adelaide Agata. Năm mới l�n bảy
tuổi, cha mẹ qua đời, ng�i trở th�nh trẻ
mồ c�i nhưng Giuditta t�m được một m�i nh�
nơi c�c Nữ Tử B�c �i. Bị thu h�t bởi tiếng
gọi của Ch�a, m� c� đ� cảm nghiệm v�o ng�y
rước lễ đầu ti�n, Giuditta muốn hiến
d�ng cuộc đời m�nh cho Ng�i nhưng kh�ng thể v�o tu
viện v� sức khỏe k�m.
Một cuộc gặp gỡ được Ch�a quan ph�ng
đ� diễn ra với Cha (nay l� Ch�n Phước) Camillian
Luigi Tezza. Cuộc gặp gỡ n�y đ� mở
đường cho Giuditta từ bỏ ch�nh m�nh để
hiến d�ng ho�n to�n cho Ch�a. V�o ng�y 17 th�ng 12 năm 1891
tại R�ma, c� t�m sự với cha giảng tĩnh t�m
rằng c� đau khổ v� thất bại kh�ng thể
đi tu. Cha Tezza đề nghị c� th�nh lập một Tu
hội d�nh ri�ng cho việc phục vụ người
bệnh. Sau hai ng�y cầu nguyện, Giuditta đồng
ý, v� n�i th�m rằng c� kh�ng c� khả năng g� ngo�i
việc muốn từ bỏ ch�nh m�nh cho Ch�a Quan Ph�ng
với l�ng con thảo.
V�o ng�y 2 th�ng 2 năm 1892, trong nh� nguyện v� cũng l�
nơi Th�nh Camil� qua đời, Tu hội Nữ Tử Th�nh
Camil� đ� ra đời. Giuditta nhận t�n mới l� Sơ
Giuseppina v� ba năm sau, v�o ng�y 8 th�ng 12 năm 1895, c� khấn
trọn v� sau đ� được bầu l�m Bề Tr�n
Tổng Quyền của Tu hội mới.
Mẹ Giuseppina Vannini qua đời tại Rome v�o ng�y 23 th�ng
2 năm 1911 v� được Th�nh Gioan Phaol� II tuy�n phong Ch�n
Phước v�o ng�y 16 th�ng 10 năm 1994. Cuộc sống
th�nh thiện của Mẹ Giuseppina Vannini dạy ch�ng ta,
ngay cả ng�y nay, th�ng qua Tu hội m� Mẹ th�nh lập,
c�ch thức để l�m chứng một c�ch đơn
sơ v� cụ thể cho t�nh y�u v� l�ng thương x�t
của Ch�a đối với người ngh�o,
người bệnh tật v� đau khổ, trong niềm x�c
t�n rằng �mỗi lần anh em l�m như thế cho một
trong những người b� nhỏ nhất của Ta
đ�y, l� anh em đ� l�m cho ch�nh Ta vậy� (Mt 25:40).
Tiểu Sử Ch�n Phước Mariam Thresia Chiramel
Mankidiyan, người Ấn Độ
Mariam Thresia Chiramel Mankidiyan sinh ng�y 26 th�ng 4 năm 1876 tại
Puthenchira, l� con thứ ba trong số năm người con
trong một gia đ�nh C�ng Gi�o. C� đ� nhận
được một nền gi�o dục Kit� từ mẹ
m�nh. Với l�ng nhiệt th�nh về đ�ng thi�ng li�ng, c�
đ� được rước lễ lần đầu
khi l�n ch�n tuổi, l� lứa tuổi rất sớm
để được rước lễ lần
đầu v�o thời đ�.
Thresia muốn cống hiến hết m�nh cho cuộc
sống của một ẩn sĩ, nhưng gia đ�nh c�
đ� phản đối. Được Ch�a ban cho một
sự nhạy cảm s�u sắc v� l�ng trắc ẩn
đối với những người đau khổ v� c�c
gia đ�nh đang trong ho�n cảnh kh� khăn, c� đ�
đứng về ph�a người ngh�o, người
bệnh, người hấp hối v� người bị
loại trừ. C� bước ra ngo�i x� hội để gặp
những người gặp kh� khăn về gia cảnh v�
đến thăm nh� tất cả mọi người,
kh�ng ph�n biệt đẳng cấp hay t�n ngưỡng. Tr�n
đầy t�nh y�u m�nh liệt d�nh cho Ch�a, c� đ� nhận
được thị kiến, c�c trạng th�i xuất
thần v� những dấu th�nh. Đức Cha John Menachery
hiểu được ước muốn hiến d�ng ho�n
to�n cho Thi�n Ch�a của c�, n�n v�o năm 1913 đ� cho ph�p c� x�y
dựng một tu viện ẩn dật, sau n�y trở th�nh
trụ sở của một Tu hội c� t�n l� �Cộng
đo�n Th�nh Gia�, v� được kh�nh th�nh v�o ng�y 14 th�ng 5
năm 1914.
Đức Cha đ� bổ nhiệm Thresia l� Mẹ Bề
tr�n của cộng đo�n n�y. Danh tiếng v� hương
thơm th�nh thiện v� c�c hoạt động t�ng
đồ của Mẹ đối với c�c gia đ�nh
đ� thu h�t nhiều phụ nữ trẻ tận hiến
trong Tu hội mới, theo thời gian Tu hội đ�
tăng trưởng về số lượng với
một sức sống m�nh liệt trong lời cầu
nguyện v� đền tội. Mọi người từ
mọi tầng lớp đ� tu�n đến với Mẹ,
đặc biệt l� để giải quyết c�c vấn
đề gia đ�nh.
Mẹ qua đời v�o ng�y 8 th�ng 6 năm 1926 do một
vết thương ở ch�n, v� bị tiểu
đường, vết thương đ� trở n�n nguy
hiểm. Hương thơm th�nh thiện của Mẹ
Mariam Thresia lan truyền nhanh ch�ng v� ng�i mộ của Mẹ
đ� trở th�nh một địa điểm h�nh
hương. Th�nh Gi�o Ho�ng Gioan Phaol� II tuy�n Ch�n Phước
cho Mẹ v�o ng�y 9 th�ng 4 năm 2000. Nhiều gia đ�nh
gặp ho�n cảnh kh� khăn v� c�c cặp vợ chồng
hiếm muộn đ� nhận được những
ơn nhờ lời chuyển cầu của Mẹ.
Tiểu Sử Ch�n Phước Dulce Lopes Pontes,
người Brazil
Dulce Lopes Pontes, nhủ danh Mar�a Rita, sinh ng�y 26 th�ng 5 năm
1914 tại San Salvador de Bah�a, trong một gia đ�nh gi�u c�,
đặc trưng bởi niềm tin Kit� mạnh mẽ v�
l�ng b�c �i m�nh liệt. Từ nhỏ c� đ� nổi bật
với sự nhạy cảm tuyệt vời đối
với người ngh�o v� người đang gặp
cảnh quẫn b�ch.
Sau khi ho�n th�nh bậc Đại Học, c� d�ng m�nh cho Ch�a
trong Tu hội Truyền gi�o Đức Mẹ Thi�n Ch�a V�
nhiễm Nguy�n tội, li�n kết với D�ng Anh Em H�n
Mọn, trong đ� c� l�m y t� v� gi�o vi�n. Được kh�ch
lệ bởi một l�ng ao ước truyền gi�o m�nh
liệt, Chị Dulce dấn th�n s�u sắc trong việc gi�o
dục cho c�c c�ng nh�n, nhưng tr�n hết l� gi�p đỡ v�
chăm s�c cho những người ngh�o, người đau
yếu v� những người bị gạt ra ngo�i lề
x� hội.
C�ng việc b�c �i của Sơ Dulce đ� c� kết quả
cụ thể l� việc h�nh th�nh một mạng
lưới c�c dịch vụ x� hội v� c�c M�i ấm San
Antonio. L�ng b�c �i của Sơ Dulce thắm đậm t�nh
mẫu tử v� đầy dịu d�ng. Sự cống hiến
của Sơ cho người ngh�o c� nguồn gốc si�u
nhi�n v� Sơ đ� được ban cho những năng
lượng v� t�i nguy�n cần thiết để mang
lại sự sống cho một hoạt động
phục vụ đ�ng ngưỡng mộ.
Những th�ng cuối đời của Sơ Dulce
được đ�nh dấu bởi những bệnh
tật m� Sơ đ� can đảm đối diện
với một tấm l�ng thanh thản v� sự ph� th�c ho�n
to�n mọi sự trong v�ng tay Ch�a. V�o ng�y 13 th�ng 3 năm 1992,
Sơ Dulce qua đời tại San Salvador de Bahia, giữa
một một danh tiếng v� hương thơm th�nh
thiện tuyệt vời. V�o ng�y 3 th�ng 4 năm 2009,
Đức Th�nh Cha B�n�đ�ct� 16 đ� c�ng nhận những
nh�n đức anh h�ng của Sơ Dulce v� v�o ng�y 22 th�ng 5
năm 2011, ng�i đ� tuy�n phong Ch�n Phước cho Sơ.
Tiểu Sử Ch�n Phước Marguerite Bays, người
Thụy Sĩ
Marguerite Bays sinh ng�y 8 th�ng 9 năm 1815 tại La Pierraz de
Siviriz ở bang Fribourg (Thụy Sĩ). Khi l�n t�m tuổi, c�
đ� được Th�m Sức v� khi l�n mười
một tuổi được Rước lễ lần
đầu [Ở một số nước trẻ em
được Th�m Sức trước khi được
Rước lễ lần đầu. Hiện nay, ở
Mỹ c� 12 gi�o phận cho trẻ
em chịu ph�p Th�m Sức trước khi rước lễ
lần đầu ]. Khoảng mười lăm tuổi,
c� được học nghề thợ may, một
nghề nghiệp m� c� theo đuổi trong suốt cuộc
đời. D� kh�ng c� cơ hội sống tận hiến
trong một d�ng tu, Marguerite đ� chọn cuộc sống
độc th�n, cống hiến hết m�nh cho gia đ�nh v�
gi�o xứ.
Năm 1860, anh trai của c�, Claude, l� người quản
lý trang trại của gia đ�nh, kết h�n với
Josette l� một c�ng nh�n l�m việc cho gia đ�nh c�. Josette
kh�ng che giấu sự gh�t bỏ mạnh mẽ đối
với Marguerite. Tuy nhi�n, Marguerite vẫn tiếp tục
phục vụ gia đ�nh, đ�p lại những lời
lăng mạ với l�ng b�c �i. Th�i độ của c�
cuối c�ng đ� cảm ho� được người
chị d�u nhận ra những sai tr�i của m�nh. Mỗi
ng�y, Marguerite đều tham dự th�nh lễ, v� xem đ� l�
thời khắc quan trọng nhất trong ng�y của c�. V�o
c�c ng�y Ch�a Nhật, c� lu�n Chầu M�nh Th�nh Ch�a trong một
thời gian d�i, đi Đ�ng Th�nh gi� v� lần chuỗi M�n
c�i. Với một l�ng nhiệt th�nh tuyệt vời, c�
đ� cống hiến cho việc dạy gi�o lý cho c�c
trẻ em, v� đ�o tạo ch�ng về đời sống
t�n gi�o v� lu�n lý. C� cũng gi�p c�c c� g�i trẻ chuẩn
bị cho tương lai l�m vợ v� l�m mẹ.
Ở tuổi ba mươi lăm, v�o năm 1853, c� đ�
trải qua một cuộc phẫu thuật v� bệnh ung
thư ruột. Băn khoăn với c�ch thức chăm
s�c cần thiết cho m�nh, c� cầu xin Đức Trinh
Nữ Maria hoặc l� chữa l�nh ho�n to�n cho c� hoặc l�
để c� đau khổ theo c�ch thức c� thể th�ng
phần trong Cuộc Khổ Nạn của Ch�a Gi�su. Lời
cầu nguyện của c� đ� được nhậm
lời ho�n to�n v�o ng�y 8 th�ng 12 năm 1854, ch�nh l� ng�y m�
Đức Gi�o Ho�ng Pius IX tuy�n bố t�n điều
Đức Mẹ V� nhiễm Nguy�n tội. Từ ng�y đ�,
cuộc sống của Marguerite đ� được li�n
kết với Ch�a Kit� khổ nạn. Năm vết
thương của Ch�a Kit� chịu đ�ng đinh xuất
hiện tr�n cơ thể c�, v� v�o mỗi ng�y thứ S�u
đ�ng ba giờ chiều, cũng trong tất cả c�c ng�y
Tuần Th�nh, tr�n th�n x�c Marguerite đ� t�i hiện lại
những đau khổ của Ch�a Gi�su từ vườn
Giệtsimani đến đồi Canv�. Theo nguyện
vọng của c�, c� đ� qua đời v�o đ�ng ng�y
lễ Th�nh T�m, ng�y 27 th�ng 6 năm 1879. Th�nh Gi�o Ho�ng Gioan
Phaol� II đ� tuy�n Ch�n Phước cho c� v�o ng�y 29 th�ng 10
năm 1995.
Source:UFFICIO DELLE CELEBRAZIONI LITURGILibretto
della Celebrazione: Santa Messa con il Rito della Canonizzazione [13 ottobre
2019]
�
2019 - VietCatholic Network - Designed by J.B. Đặng Minh An